- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/1999/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 1999 QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG VÙNG LÃNH HẢI, VÙNG TIẾP GIÁP LÃNH HẢI, VÙNG ĐẶC QUYỀN KINH TẾ VÀ THỀM LỤC ĐỊA CỦA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều bị xử phạt theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
- Điều 2. Trong vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam, Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trong các lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn, bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tài nguyên khoáng sản, hành vi vận chuyển trái phép người và vận chuyển mua bán trái phép hàng hóa, vũ khí, chất nổ, chất ma túy và các chất kích thích, các hành vi buôn lậu và các hành vi vi phạm hành chính thuộc các lĩnh vực khác có liên quan. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính thì xử phạt theo thẩm quyền, nếu không thuộc thẩm quyền thì phải lập biên bản và chuyển cho Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền khác xử phạt theo quy định của pháp luật.
- Điều 3. Trong vùng nội thủy, khi có yêu cầu, Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có trách nhiệm phối hợp, trợ giúp các lực lượng chuyên ngành khác thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm các hoạt động trên biển thực hiện đúng các quy định của pháp luật; trường hợp Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam chủ động phát hiện các hành vi vi phạm hành chính thì phải áp dụng các biện pháp ngăn chặn, thông báo và chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính.
- Điều 5. Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này được thực hiện theo Điều 7 và Điều 8 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này được áp dụng theo Chương II Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
- Chương 2: HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- MỤC 1: VI PHẠM VỀ AN NINH, TRẬT TỰ AN TOÀN TRÊN BIỂN
- Điều 8. Xử phạt đối với vi phạm của tàu thuyền nước ngoài có một trong các hành vi sau đây:
- Điều 9. Xử phạt đối với hành vi vi phạm của tàu thuyền đánh cá nước ngoài đi lại trong các vùng biển Việt Nam.
- Điều 10. Xử phạt đối với các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào nghiên cứu khoa học ở các vùng biển Việt Nam.
- Điều 11. Xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực an ninh, trật tự trên biển được áp dụng theo quy định tại Điều 18, trừ điểm b khoản 2 Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự.
- Điều 12. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, được áp dụng theo quy định tại Điều 21, trừ các điểm b và c khoản 1, điểm d khoản 2 Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ.
- Điều 13. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về phòng chống và kiểm soát ma túy được áp dụng theo quy định tại Điều 22, trừ khoản 2; các điểm a, b, c, g và h khoản 3; các điểm b, c và e khoản 4 Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ.
- Điều 14. Xử phạt đối với hành vi vi phạm trong sử dụng, điều khiển phương tiện, hoạt động kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hàng hải.
- Điều 15. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về an toàn sinh mạng người và tàu.
- Điều 16. Xử phạt đối với hành vi chở hàng hóa, hành khách quá trọng tải cho phép.
- Điều 17. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về an toàn phòng chống cháy nổ với tàu thuyền.
- Điều 18. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy tắc bảo đảm an toàn hàng hải.
- Điều 19. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về trật tự, an toàn giao thông trên biển.
- Điều 20. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về tìm kiếm cứu nạn.
- Điều 21. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về trục vớt tài sản chìm đắm ở biển.
- MỤC II: VI PHẠM VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN
- Điều 22. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về xả các chất thải và các chất độc hại.
- Điều 23. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về vận chuyển chất độc hại.
- Điều 24. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về khai thác, kinh doanh động thực vật quý hiếm thuộc danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản công bố được áp dụng theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 26/CP ngày 26 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường.
- Điều 25. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về phòng tránh sự cố môi trường trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí được áp dụng theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 26/CP ngày 26 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ.
- Điều 26. Xử phạt đối với hành vi vi phạm trong việc khắc phục hậu quả sự cố môi trường được áp dụng theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 26/CP ngày 26 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ.
- MỤC 3: VI PHẠM VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
- Điều 27. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về sử dụng giấy phép, bao gồm không có giấy phép, giấy phép giả, giấy phép do cơ quan không đúng thẩm quyền cấp.
- Điều 28. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường sống và bảo vệ các loài thủy sản, về quản lý khai thác thủy sản, về quản lý tàu thuyền đánh cá được áp dụng theo quy định tại các Điều 4 và 5; các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 6; các khoản 2 và 3 Điều 7 Nghị định số 48/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Điều 29. Xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động nghề cá đối với người và phương tiện nước ngoài được áp dụng theo quy định tại các Điều 16, 17 và 18 Nghị định số 49/CP ngày 13 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ.
- MỤC 4: VI PHẠM TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
- Điều 30. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về trao đổi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới được áp dụng theo Điều 8 Nghị định số 54/1998/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/CP ngày 20 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan.
- Điều 31. Xử phạt đối với hành vi khai man, trốn thuế được áp dụng theo Điều 3; việc tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế được áp dụng theo Điều 6 Nghị định số 22/CP ngày 17 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Điều 32. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; vi phạm của chủ phương tiện vận tải được áp dụng theo các khoản 2 và 3 Điều 14; điểm a Điều 21 Nghị định số 01/CP ngày 03 tháng 01 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại.
- Điều 33. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về khảo sát, thăm dò, khai thác, quản lý khoáng sản được áp dụng theo quy định tại các Điều 4, 5, 6 và 8 Nghị định số 35/CP ngày 23 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản.
- Điều 34. Xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính khác trên các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam thuộc thẩm quyền của Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam được áp dụng theo các quy định của pháp luật xử phạt hành chính có liên quan của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Chương 3: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 35. Những người sau đây có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
- Điều 36. Thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính.
- Điều 37. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Chương VI Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
- Chương 4: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 38. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Điều 39. Xử lý vi phạm.
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 40. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 41. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.
Nghị định số 36/1999/NĐ-CP ngày 09/06/1999 của Chính phủ Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 36/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 09-06-1999
- Ngày có hiệu lực: 24-06-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 12-07-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1845 ngày (5 năm 0 tháng 20 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 12-07-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 36/1999/NĐ-CP ngày 09/06/1999 của Chính phủ Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh