- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 32/1999/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 5 NĂM 1999 VỀ KHUYẾN MẠI, QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Quy định về việc thương nhân thực hiện khuyến mại, kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại và kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại
- Chương 2: KHUYẾN MẠI
Chương này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 17/2001/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 27/07/2001
- MỤC 1: HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DÙNG ĐỂ KHUYẾN MẠI; GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TRONG THỜI GIAN KHUYẾN MẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 17/2001/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 27/07/2001
- Điều 3. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
- Điều 4. Giá hàng hóa, dịch vụ thương mại trong thời gian khuyến mại
- MỤC 2: CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 17/2001/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 27/07/2001
- Điều 5. Đưa hàng mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền
- Điều 6. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng không thu tiền
- Điều 7. Bán hàng, cung ứng dịch vụ trong thời gian khuyến mại với giá thấp hơn giá bán, giá cung ứng dịch vụ bình thường trước đó
- Điều 8. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng hoặc các hình thức khác để được trúng thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
- Điều 9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
- Điều 10. Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo vé số dự thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
- Chương 3: QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 35 Nghị định 24/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/04/2003
Hoạt động quảng cáo tại chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 85/1999/TT-BVHTT có hiệu lực từ ngày 04/07/1999 - MỤC 1: QUYỀN QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
- Điều 11. Quảng cáo thương mại của thương nhân Việt Nam
- Điều 12. Quảng cáo thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Điều 13. Quảng cáo thương mại của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- MỤC 2: HÀNG HÓA, DỊCH VỤ QUẢNG CÁO; SẢN PHẨM QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
- Điều 14. Hàng hóa, dịch vụ thương mại được phép quảng cáo
- Điều 15. Hàng hóa, dịch vụ thương mại cấm quảng cáo
- Điều 16. Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh
- Điều 17. Quảng cáo hàng hóa chưa nhập khẩu, dịch vụ thương mại chưa thực hiện tại Việt Nam
- Điều 18. Yêu cầu về tính trung thực, chính xác trong quảng cáo
- Điều 19. Quảng cáo có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại
- Điều 20. Sản phẩm quảng cáo thương mại, địa điểm quảng cáo và phương tiện quảng cáo thương mại
- MỤC 3: KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
- Điều 21. Quy định đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại
- Điều 22. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại.
- MỤC 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
- Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Thương mại
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa - Thông tin
- Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chương 4: HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 18/2001/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 27/07/2001
- MỤC 1: KINH DOANH DỊCH VỤ HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 18/2001/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 27/07/2001
- Điều 26. Quy định đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại
- MỤC 2: HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
- Điều 27. Hợp đồng dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại
- Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại
- MỤC 3: HÀNG HÓA THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 18/2001/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 27/07/2001
- Điều 29. Hàng hóa nhập khẩu tham gia hội chợ, triển lãm trong nước.
- Điều 30. Hàng hóa sản xuất trong nước tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
- Điều 31. Bán hàng tham gia hội chợ, triển lãm trong thời gian tổ chức hội chợ, triển lãm và sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 18/2001/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 27/07/2001
- MỤC 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
- Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Thương mại
- Điều 33. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM
Chương này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 18/2001/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 27/07/2001
- Điều 34. Xử lý vi phạm của thương nhân
- Điều 35. Xử lý vi phạm của cán bộ, công chức nhà nước
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 36. Hiệu lực thi hành
Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 05/05/1999 của Chính phủ Về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 32/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 05-05-1999
- Ngày có hiệu lực: 04-06-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 18-04-2003
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 30-04-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2522 ngày (6 năm 11 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 30-04-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh