- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 19/1999/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 4 NĂM 1999 VỀ VIỆC SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG MUỐI IỐT CHO NGƯỜI ĂN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn, gọi là muối ăn.
- Điều 2. Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau :
- Điều 3.
- Điều 4. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục để nhân dân hiểu rõ lợi ích của việc trộn iốt vào muối cho người ăn và thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, sử dụng muối ăn.
- Điều 5.
- Điều 6. Nghiêm cấm việc sản xuất muối ăn giả.
- Chương 2: TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MUỐI ĂN
- Điều 7. Cán bộ, công nhân của cơ sở sản xuất muối ăn phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
- Điều 8. Cơ sở sản xuất muối ăn phải có đủ các điều kiện sau:
- Chương 3: THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MUỐI ĂN
- Điều 9. Các tổ chức, cá nhân muốn sản xuất muối ăn phải được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn.
- Điều 10. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn bao gồm:
- Điều 11.
- Chương 4: CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG MUỐI ĂN
- Điều 12.
- Điều 13. Muối ăn là mặt hàng bắt buộc đăng ký chất lượng. Cơ sở sản xuất muối ăn phải đăng ký chất lượng theo quy định. Người buôn bán muối ăn chỉ được buôn bán muối ăn của các cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện sản xuất, đã đăng ký nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm theo quy định của pháp luật.
- Điều 14. Muối ăn phải có bao bì có khả năng giữ kín và đảm bảo chất lượng trong quá trình bảo quản, vận chuyển và lưu kho.
- Điều 15. Các sản phẩm muối ăn đều phải có nhãn ghi đầy đủ những thông tin cần thiết sau :
- Điều 16. Cơ sở sản xuất muối ăn phải kiểm nghiệm hàm lượng iốt trong muối ăn trước khi xuất xưởng theo quy trình kỹ thuật mẻ, lô, ca, kíp và chịu trách nhiệm về chất lượng muối ăn do mình sản xuất.
- Điều 17. Muối ăn khi vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ phải được đóng trong bao không quá 50 kg. Trên bao bì vận chuyển phải có ký hiệu "Chống ẩm", "Chống rách" và "Tránh mưa nắng".
- Điều 18. Muối ăn phải được bảo quản trong các kho chứa thông gió và đặt cách tường 0,30m, cách sàn 0,30 m, cách mái 0,50 m.
- Chương 5: KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 19. Cơ sở sản xuất, lưu thông muối ăn phải chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan y tế và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 20. Thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực y tế, thương mại; Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về sản xuất, cung ứng muối ăn theo quy định của pháp luật.
- Điều 21. Các hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung ứng muối ăn phải bị xử phạt vi phạm hành chính và được áp dụng mức phạt theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 46/CP ngày 06 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về y tế khi có một trong các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này như sau :
- Điều 22. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc buôn bán muối ăn có một trong các hành vi sau đây :
- Điều 23. Các hành vi sản xuất, buôn bán muối ăn giả nếu có đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm thì các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển hồ sơ sang cơ quan tiến hành tố tụng để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 24. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 25. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 19/1999/NĐ-CP ngày 10/04/1999 của Chính phủ Về việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 19/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 10-04-1999
- Ngày có hiệu lực: 25-04-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 21-01-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2463 ngày (6 năm 9 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 21-01-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 19/1999/NĐ-CP ngày 10/04/1999 của Chính phủ Về việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh