- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 16/1999/NĐ/CP NGÀY 27 THÁNG 3 NĂM 1999 QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, GIÁM SÁT HẢI QUAN VÀ LỆ PHÍ HẢI QUAN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Đối tượng làm thủ tục hải quan
- Điều 2. Giải thích các từ ngữ
- Điều 3. Người làm thủ tục hải quan
- Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
- Điều 5. Thời hạn làm thủ tục hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
- Chương 2: THỦ TỤC HẢI QUAN
- MỤC 1: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Trách nhiệm của Hải quan được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục II Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
Thủ tục hải quan đối với xăng dầu nhập khẩu được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 05/2000/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 11/10/2000 - Điều 6. Khai báo và tiếp nhận hồ sơ hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
- Điều 7. Xuất trình và kiểm tra hàng hóa
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
- Điều 8. Thông báo thuế, thu, nộp thuế
- Điều 9. Giải phóng hàng
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
- Điều 10. Kiểm tra sau giải phóng hàng
- MỤC 2: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÁC
- Điều 11. Hàng quá cảnh
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
- Điều 12. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
- Điều 13. Hàng tạm nhập để trưng bầy, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
- Điều 14. Hàng viện trợ
- Điều 15. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu điện, thì hàng thuộc đối tượng quản lý nào, áp dụng quy định thủ tục hải quan đối với đối tượng quản lý đó. Trường hợp vượt quá tiêu chuẩn quy định miễn thuế thì phải nộp thuế (nếu có) phần vượt.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
- Điều 16. Hàng hoá mua bán từ phương tiện vận tải xuất nhập cảnh tại khu vực cảng biển, cảng sông của Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục III Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
- Điều 17. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
- Điều 18. Tài sản di chuyển, tài sản thừa kế xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 19. Hành lý, ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 20. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ công tác và sinh họat của các cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế và các tổ chức người nước ngoài khác có trụ sở thường trực tại Việt Nam phải làm thủ tục hải quan, Bộ hồ sơ gồm:
- Điều 21. Hành lý xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh của người được quyền ưu đãi và miễn trừ
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 01/2000/TTLT-BNG-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/03/2000
- Điều 22. Hàng hóa, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu trôi dạt, thất lạc, nhầm lẫn, nếu xác định được người sở hữu hàng hoá, hành lý, thì người đó được làm thủ tục hải quan để nhận lại hàng. Bộ Hồ sơ hải quan gồm:
- Điều 23. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác
- MỤC 3 : THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
- Điều 24. Quy định chung
- Điều 25. Máy bay xuất cảnh, nhập cảnh
- Điều 26. Tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
- Điều 27. Tàu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh bằng đường sắt
- Điều 28. Ô tô xuất cảnh, nhập cảnh
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
- Điều 29. Phương tiện vận tải quân sự
- Điều 30. Phương tiện vận tải quá cảnh
- Điều 31. Các phương tiện vận tải khác
- Chương 3 : GIÁM SÁT HẢI QUAN
- Điều 32. Phạm vi giám sát hải quan
- Điều 33. Thời gian giám sát thực hiện đối với từng đối tượng như sau:
- Chương 4 : LỆ PHÍ HẢI QUAN
- Điều 34. Ngành hải quan được thu lệ phí hải quan đối với các trường hợp sau đây:
- Điều 35. Mức thu và sử dụng lệ phí hải quan
- Chương 5 : XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 36. Khiếu nại, tố cáo
- Điều 37. Xử lý vi phạm
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
- Chương 6 : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 38. Nghị định này thay thế Nghị định số 171/HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 39. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành các điều khoản quy định trong Nghị định này;
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 01/1999/TT-TCHQ có hiệu lực từ ngày 25/05/1999
Nghị định số 16/1999/NĐ-CP ngày 27/03/1999 của Chính phủ Về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 16/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 27-03-1999
- Ngày có hiệu lực: 11-04-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2002
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 996 ngày (2 năm 8 tháng 26 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2002
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh