- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 13/1999/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 1999 VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều 2.
- Điều 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan cấp và thu hồi giấy phép, quản lý, thanh tra hoạt động của các loại hình tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Việc cấp phép được xem xét theo yêu cầu phát triển kinh tế và thị trường tài chính của Việt Nam.
- Điều 4.
- Điều 5.
- Điều 6.
- Điều 7. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng nước ngoài đặt tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài không được thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Điều 8.
- Điều 9.
- Chương 2: TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH
- Điều 10. Các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 106 Luật Các tổ chức tín dụng và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép mở chi nhánh, Giấy phép mở văn phòng đại diện (sau đây gọi chung là Giấy phép).
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2000/TT-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 19/07/2000
- Điều 11.
- Điều 12. Thời hạn hoạt động của các tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam được quy định trong Giấy phép, cụ thể như sau:
- Điều 13.
- Điều 14.
- Điều 15. Khi Ngân hàng nước ngoài giải thể hoặc bị phá sản thì chi nhánh hoạt động tại Việt Nam phải chấm dứt hoạt động. Trước khi chấm dứt hoạt động, Ngân hàng nước ngoài phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ và hoàn tất các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo sự hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 16. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài , ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh và 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài phải hoạt động.
- Điều 17. Tối thiểu 30 ngày trước ngày bắt đầu hoạt động, tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 1, Điều 2 của Nghị định này phải hoàn tất việc đăng báo trên 05 số báo liên tiếp của trung ương và địa phương nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở. Nội dung đăng báo là các thông tin chủ yếu ghi trong Giấy phép, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và ngày khai trương hoạt động.
- Điều 18.
- Điều 19. Tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được nhập khẩu trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Điều 20.
- Điều 21. Việc quản trị, điều hành, kiểm soát và kiểm tra, kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại mục 3 và mục 4, Chương II Luật Các tổ chức tín dụng.
- Điều 22.
- Điều 23.
- Điều 24.
- Điều 25.
- Điều 26.
- Điều 27.
- Điều 28. Các Bên tham gia ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh chia lợi nhuận và chịu rủi ro của tổ chức tín dụng liên doanh theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên, trừ trường hợp các Bên có thoả thuận khác quy định trong hợp đồng liên doanh.
- Điều 29. Số vốn điều lệ hoặc vốn được cấp của các tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải được thể hiện đầy đủ trên bảng cân đối tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng.
- Chương 3: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
- Điều 30. Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài có thể được thực hiện một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ sau đây:
- Điều 31. Ngân hàng liên doanh có thể được thực hiện một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ sau đây:
- Điều 32. Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài có thể được thực hiện một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ sau đây:
- Điều 33. Công ty tài chính liên doanh, Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài có thể được thực hiện một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ sau đây:
- Điều 34. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài có thể được thực hiện toàn bộ hoặc một phần các hoạt động dưới đây theo nội dung ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp:
- Điều 35. Khi có nhu cầu và được Ngân hàng Nhà nước cho phép, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được phép thực hiện các nghiệp vụ khác phù hợp với pháp luật liên quan của Việt Nam.
- Điều 36.
- Điều 37. Trong quá trình hoạt động, tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải tuân thủ quy định về các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng được quy định tại Mục 5, Chương III Luật Các tổ chức tín dụng.
- Điều 38.
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 39. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản trước đây trái với Nghị định này.
- Điều 40. Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, chi nhánh phụ thuộc của Ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam phải điều chỉnh tổ chức và hoạt động phù hợp với Nghị định này và các quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 41. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Nghị định số 13/1999/NĐ-CP ngày 17/03/1999 của Chính phủ Về việc tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 13/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 17-03-1999
- Ngày có hiệu lực: 01-04-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 24-03-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2549 ngày (6 năm 11 tháng 29 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 24-03-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh