- Chương 1: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục I Thông tư 825/2000/TT-BKHCNMT
- Điều 1. Giải thích thuật ngữ
- Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các hình thức xử phạt, mức phạt
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục I Thông tư 825/2000/TT-BKHCNMT
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt
- Chương 2: CÁC HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
Chương này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Mục II Thông tư 825/2000/TT-BKHCNMT
Kê biên, niêm phong; tạm giữ hàng hoá, phương tiện vi phạm về sở hữu công nghiệp được hướng dẫn chung bởi Khoản 14 Mục III Thông tư 825/2000/TT-BKHCNMT - Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về thủ tục xác lập, thực hiện quyền sở hữu công nghiệp và thủ tục xin cấp phép hoạt động dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
- Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
- Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động dịch vụ tư vấn, đại diện sở hữu công nghiệp
- Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ sở hữu công nghiệp
- Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 và 8 Mục II Thông tư 825/2000/TT-BKHCNMT
- Chương 2: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 825/2000/TT-BKHCNMT
- Điều 10. Thẩm quyền xử phạt của ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 11. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp
- Điều 12. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan cảnh sát, cơ quan hải quan, cơ quan quản lý thị trường
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về sở hữu công nghiệp trong việc xử lý vi phạm hành chính
- Điều 14. Thủ tục xử phạt
- Điều 15. Thủ tục phạt tiền
- Điều 16. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép
- Điều 17. Thủ tục tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 18. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 19. Thủ tục xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
- Điều 20. Thi hành quyết định xử phạt
- Chương 4: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 21. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm trong xử phạt vi phạm
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 22. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định số 57/CP ngày 31 tháng 5 năm 1997 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng hàng hóa được thay thế bằng những điều khoản về xử phạt đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng hoá mang nhãn hiệu hàng hoá trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hàng hoá của cơ sở khác được quy định tại Nghị định này.
- Điều 23. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong phạm vi chức năng quản lý của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
- Điều 24. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 12/1999/NĐ-CP ngày 06/03/1999 của Chính phủ Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 12/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 06-03-1999
- Ngày có hiệu lực: 21-03-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 21-10-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2771 ngày (7 năm 7 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 21-10-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 12/1999/NĐ-CP ngày 06/03/1999 của Chính phủ Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh