- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 92/1998/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 11 NĂM 1998 VỀ HÀNH NGHỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Tổ chức luật sư nước ngoài có đủ diều kiện quy định tại Nghị định này có thể được phép hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam.
- Điều 2 . Chính phủ Việt Nam bảo đảm đối với xử công bằng, thoả đáng đối với các tổ chức luật sư nước ngoài hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam theo quy định của Pháp luật Việt Nam.
- Điều 3. Tài sản hợp pháp của tổ chức luật sư nước ngoài hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam không bị quốc hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
- Điều 4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài không được hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào nếu không được Bộ Tư pháp Việt Nam cho phép theo quy định của Nghị định này.
- Điều 5. Tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam phải tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam và tuân thủ pháp luật Việt Nam.
- Chương 2: ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ, HÌNH THỨC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ VÀ THỦ TỤC CẤP PHÉP
- Điều 6. Tổ chức luật sư nước ngoài xin phép hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Thông tư 08/1999/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 28/02/1999
- Điều 7. Tổ chức luật sư nước ngoài có đủ các điều kiện quy định tại Điều 6 của Nghị định này thì được phép đặt chi nhánh tại Việt Nam.
- Điều 8. Luật sư nước ngoài xin hành nghề trong Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 9. Thời hạn hoạt động của Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam là 5 năm, được tính từ ngày ký Giấy phép và có thể được gia hạn. Mỗi lần gia hạn không quá 5 năm.
- Điều 10. Tổ chức luật sư nước ngoài muốn đặt chi nhánh tại Việt Nam phải làm đơn xin phép. Đơn xin phép đặt chi nhanh phải có nội dung chính sau đây:
- Điều 11. Kèm theo đơn xin phép đặt Chi nhánh phải có những giấy tờ sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Thông tư 08/1999/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 28/02/1999
- Điều 12. Đơn xin phép phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ kèm theo đơn xin phép được lập và chứng nhận ở nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự; nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được cơ quan công chứng Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận.
- Điều 13. Đơn xin phép đặt Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài và các giấy tờ kèm theo được gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợ lệ và lệ phí, Bộ Tư pháp xem xét hồ sơ, tham khảo ý kiến của các cơ quan hữu quan và quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép.
- Điều 14. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Chi nhánh của tổ chức luật nước ngoài phải đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi đặt trụ sở của Chi nhánh. Quá thời hạn 60 ngày, Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài không đăng ký hành nghề thì Giấy phép không còn giá trị, trừ trường hợp có lý do chính đáng được Bộ Tư pháp Việt Nam chấp thuận.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Thông tư 08/1999/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 28/02/1999
- Điều 15. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hành nghề, Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài phải đăng báo địa phương hoặc báo Trung ương tại Việt Nam trong 5 số liên tiếp về việc đặt Chi nhánh.
- Điều 16. Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài thay đổi một trong các nội dung sau đây của Giấy phép: tên gọi của Chi nhánh, trụ sở, Trưởng Chi nhánh, danh sách luật sư, lĩnh vực hành nghề tư vấn pháp luật thì phải làm đơn xin phép Bộ Tư pháp và chỉ được thay đổi khi có văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5.1 Thông tư 08/1999/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 28/02/1999
- Điều 17. Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài muốn gia hạn hoạt động phải làm đơn xin gia hạn hoạt động gửi Bộ Tư pháp chậm nhất là 60 ngày trước khi hết hạn hoạt động.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5.2 Thông tư 08/1999/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 28/02/1999
- Điều 18. Khi nộp đơn xin phép đặt chi nhánh, xin gia hạn hoạt động, thay đổi nội dung Giấy phép, tổ chức luật sư nước ngoài phải nộp một khoản lệ phí do Bộ Tài chính cùng Bộ Tư pháp quy định.
- Chương 3: PHẠM VI HOẠT ĐỘNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI, LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI
- Điều 19. Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài (sau đây goi tắt là chi nhánh) chỉ được hành nghề theo nội dung, lĩnh vực đã được ghi trong Giấy phép.
- Điều 20. Luật sư nước ngoài của Chi nhánh được tư vấn về pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế trong lĩnh vực kinh doanh, đầu tư, thương mại; không được tư vấn về pháp luật Việt Nam; không được tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa, người đại diện chi khách hàng trước Toà án Việt Nam.
- Điều 21. Chi nhánh được ký kết hợp đồng hợp tác tư vấn pháp luật với Tổ chức hành nghề tư vấn pháp luật Việt nam để nhận ý kiến tư vấn về Pháp luật Việt Nam và cung cấp cho Tổ chức tư vấn pháp luật Việt Nam ý kiến tư vấn về pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6.1.1 Thông tư 08/1999/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 28/02/1999
Tổ chức hành nghề tư vấn pháp luật Việt Nam tại điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6.1.2 Thông tư 08/1999/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 28/02/1999 - Điều 22. Chi nhánh được nhận tiền thù lao trên cơ sở thoả thuận với khách hàng tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc, thời gian và các chi phí hợp lý cho việc thực hiện tư vấn.
- Điều 23. Chi nhánh phải thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của Pháp luật Việt Nam về kế toán, thống kê; mở tài khoản bằng tiền nước ngoài và bằng tiền Việt Nam tại ngân hàng của Việt Nam, Ngân hàng liên doanh hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam và thực hiện mọi khoản thu, chi thông qua các tài khoản đó.
- Điều 24. Chi nhánh được ký kết hợp đồng lao động với nhân viên là công dân Việt nam; được tuyển dụng người nước ngoài không phải là luật sư làm việc cho chi nhánh theo quy định của pháp luật về lao động của Việt Nam.
- Điều 25. Chi nhánh được phép nhập khẩu các phương tiện cần thiết cho hoạt động của Chi nhánh tại Việt Nam theo quy định của Pháp luật Việt Nam.
- Điều 26. Chi nhánh, luật sư nước ngoài của chi nhánh được chuyển ra nước ngoài thu nhập từ hoạt động hành nghề tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Điều 27. Chi nhánh, luật sư nước ngoài của chi nhánh phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam.
- Điều 28. Chi nhánh phải có ít nhất một luật sư nước ngoài làm việc thường xuyên tại Chi nhánh ở Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6.2 Thông tư 08/1999/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 28/02/1999
- Điều 29. Chi nhánh được nhận công dân Việt nam có bằng cử nhân luật tập sự hành nghề tư vấn pháp luật tại Chi nhánh.
- Điều 30. Chi nhánh phải chịu trách nhiệm bồi dưỡng thiệt hại vật chất do lỗi của luật sư của Chi nhánh gây ra cho khách hàng.
- Điều 31. Chi nhánh có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của mình hành nghề tại Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6.4 Thông tư 08/1999/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 28/02/1999
- Điều 32. Luật sư của Chi nhánh phải thực hiện tư vấn pháp luật một cách trung thực, khách quan.
- Điều 33. Chi nhánh, luật sư nước ngoài của chi nhánh có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Điều 34. Chi nhánh phải báo cáo Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi đặt trụ sở của chi nhánh bằng văn bản định kỳ 6 tháng và hàng năm về tổ chức và hoạt động của mình; trong trường hợp cần thiết phải báo cáo theo yêu cầu của Bộ Tư pháp và cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 7 Thông tư 08/1999/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 28/02/1999
- Điều 35. Chi nhánh chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
- Chương 4: QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- Điều 36. Bộ Tư pháp quản lý việc hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam, có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Điều 37. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi đặt trụ sở của chi nhánh quản lý việc hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt nam, có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Điều 38. Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi đặt trụ sở của Chi nhánh, có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 8 Thông tư 08/1999/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 28/02/1999
- Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 39. Chi nhánh của tổ chức Luật sư nước ngoài vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các hình thức sau đây:
- Điều 40. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt nam dưới bất kỳ hình thức nào mà không được phép theo quy định của Nghị định này thì buộc chấm dứt hành nghề, bị phạt tiền 100.000.000 đồng và bị tịch thu các khoản lợi từ việc thực hiện tư vấn pháp luật.
- Điều 41. Luật sư nước ngoài có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ vị phạt cảnh cáo, bị đình chỉ hành nghề có thời hạn, bị cấm hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Điều 42. Bộ Tư pháp được áp dụng hình thức đình chỉ hành nghề có thời hạn, cấm hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài và tước quyền sử dụng giấy phép đặt Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Điều 43. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi đặt trụ sở của Chi nhánh có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân quy định tại Nghị định này.
- Điều 44. Cán bộ, công chức Việt Nam khi thi hành công vụ nếu vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷluật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều 45. Người bị xử phạt vi phạm hành chính, kỷ luật có quyền khiếu nại về quyết định đó đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của phápluật.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 46. Nghị định này cũng được áp dụng đối với việc hành nghề Tư vấn pháp luật tại Việt Nam của Luật sư là người Việt nam định cư ở nước ngoài và tổ chức Luật sư do họ thành lập tại nước ngoài.
- Điều 47. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 42/CP ngày 8 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ ban hành Quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều 48. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 92/1998/NĐ-CP ngày 10/11/1998 của Chính phủ Về việc hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức Luật sư nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 92/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 10-11-1998
- Ngày có hiệu lực: 25-11-1998
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-09-2003
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1741 ngày (4 năm 9 tháng 11 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-09-2003
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 92/1998/NĐ-CP ngày 10/11/1998 của Chính phủ Về việc hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức Luật sư nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh