- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 84/1998/NĐ-CP NGÀY 12THÁNG 10 NĂM 1998 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
- Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
- Điều 1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là hàng hóa, dịch vụ sau đây, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này.
- Điều 2. Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 1 của Nghị định này.
- Điều 3. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 168/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT
- Điều 4 Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Thông tư 168/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 5 Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 6 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định cụ thể như sau
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 168/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 6. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt cụ thể như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 168/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Chương 3: ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ
- Điều 7. Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định về đăng ký thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Điều 8. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa với cơ quan thuế nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh chậm nhất không quá năm ngày kể từ ngày sử dụng nhãn hiệu. Khi thay đổi nhãn hiệu hàng hóa cơ sở phải khai báo với cơ quan thuế và đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa mới sử dụng thay thế nhãn hiệu hàng hóa cũ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày thay đổi nhãn hiệu.
- Điều 9. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định sau đây:
- Điều 10. Thuế tiêu thụ đặc biệt được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
- Điều 11. Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định như sau:
- Điều 12. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp trong các trường hợp sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần C Thông tư 168/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 13. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có trách nhiệm:
- Điều 14. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư 168/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 15. Việc ấn định thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:
- Chương 4: GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
- Điều 16. Việc giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 16 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định cụ thể như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Phần Đ Thông tư 168/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
- Điều 17. Đối tượng nộp thuế, cán bộ thuế và cá nhân khác vi phạm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì tùy theo hành vi và mức độ vi phạm bị xử phạt theo quy định tại các điều 17 và 19 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt không quy định mức xử phạt cụ thể thì thực hiện theo mức xử phạt quy định trong các văn bản pháp luật khác quy định xử lý vi phạm hành chính về thuế.
- Điều 18. Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần E Thông tư 168/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 19. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Bãi bỏ Nghị định số 97/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 và các quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt trong các văn bản quy phạm pháp luật khác, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
- Điều 20. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Phần H Thông tư 168/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 21. Việc tổ chức thu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Phần H Thông tư 168/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 22. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày 12/10/1998 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 84/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-10-1998
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1826 ngày (5 năm 0 tháng 1 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh