- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 68/1998/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 9 NĂM 1998 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH THUẾ TÀI NGUYÊN(SỬA ĐỔI)
- Chương 1: ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, CHỊU THUẾ TÀI NGUYÊN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 153/1998/TT/BTC có hiệu lực từ ngày 18/09/1998
- Điều 1. Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế bao gồm: doanh nghiệp Nhà nước; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; hợp tác xã; tổ hợp tác; doanh nghiệp tư nhân, hộ tư nhân sản xuất kinh doanh; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài Việt Nam; các tổ chức và cá nhân khác tiến hành khai thác tài nguyên dưới mọi hình thức đều là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi). Trừ đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần I Thông tư 42/2007/TT-BTC
- Điều 2. Các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế tài nguyên, bao gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần I Thông tư 42/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/08/2007
- Điều 3. Bên Việt Nam tham gia liên doanh với nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên thì doanh nghiệp liên doanh không phải nộp thuế tài nguyên đối với số tài nguyên mà Bên Việt Nam dùng để góp vốn pháp định.
- Điều 4. Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng chia sản phẩm, thì thuế tài nguyên phải nộp của doanh nghiệp liên doanh hay của Bên nước ngoài phải được xác định trong hợp đồng liên doanh và tính vào phần sản phẩm chia cho Bên Việt Nam. Khi chia sản phẩm khai thác, Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.
- Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TÀI NGUYÊN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 153/1998/TT/BTC có hiệu lực từ ngày 18/09/1998
- Điều 5. Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần II Thông tư 42/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/08/2007
- Điều 6. Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác là số lượng, trọng lượng hay khối lượng của tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần II Thông tư 42/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/08/2007
- Điều 7. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác tài nguyên.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/12/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần II Thông tư 42/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/08/2007 - Điều 8. Biểu thuế tài nguyên được ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần II Thông tư 42/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/08/2007
- Chương 3: KÊ KHAI, ĐĂNG KÝ, NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 153/1998/TT/BTC có hiệu lực từ ngày 18/09/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Phần III Thông tư 42/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/08/2007 - Điều 9. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên phải thực hiện đầy đủ những quy định về kê khai, đăng ký và nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi).
- Điều 10. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán và chế độ chứng từ mua bán hàng, thu tiền theo đúng các quy định hiện hành.
- Điều 11. Cơ quan thuế các cấp phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các Điều 8, 9, 12 và 16 của Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi).
- Chương 4: MIỄN, GIẢM THUẾ TÀI NGUYÊN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 153/1998/TT/BTC có hiệu lực từ ngày 18/09/1998
Chương này được hướng dẫn bởi Phần IV Thông tư 42/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/08/2007 - Điều 12. Thuế tài nguyên được miễn, giảm trong các trường hợp sau đây:
- Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
Chương này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 153/1998/TT/BTC có hiệu lực từ ngày 18/09/1998
Chương này được hướng dẫn bởi Phần VI Thông tư 42/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/08/2007 - Điều 13. Tổ chức, cá nhân vi phạm về thuế tài nguyên thì bị xử lý theo quy định tại Điều 11 và Điều 13 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi).
- Điều 14. Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức, cá nhân khác có thành tích trong việc thực hiện Pháp lệnh Thuế tài nguyên, đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được khen thường theo quy định của Chính phủ.
- Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 153/1998/TT/BTC có hiệu lực từ ngày 18/09/1998
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế được hướng dẫn bởi Phần V Thông tư 42/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/08/2007 - Điều 15. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về thuế tài nguyên trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 16. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- BIỂU THUẾ TÀI NGUYÊN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH THUẾ TÀI NGUYÊN (SỬA ĐỔI
Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 68/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-09-1998
- Ngày có hiệu lực: 18-09-1998
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 28-12-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 28-12-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 19-01-2009
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3776 ngày (10 năm 4 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 19-01-2009
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh