- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 62/1998/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 1998 BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - KINH DOANH - CHUYỂN GIAO, HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG -CHUYỂN GIAO - KINH DOANH VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO ÁP DỤNG CHO ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế đầu tư theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh và Hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 87/CP ngày 23 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ ban hành Quy chế đầu tư theo hình thức Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao.
- Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- QUY CHẾ ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - KINH DOANH - CHUYỂN GIAO, HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO - KINH DOANH VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO ÁP DỤNG CHO ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Điều 2. Chính phủ Việt Nam khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư theo Hợp đồng BOT, BTO, BT trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 3. Để thực hiện dự án BOT, BTO, BT, Nhà đầu tư nước ngoài thành lập Doanh nghiệp BOT.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 02/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/02/1999
- Chương 2: CÁC ƯU ĐÃI VÀ ĐẢM BẢO ĐẦU TƯ
- Điều 4. Thuế đối với Doanh nghiệp BOT được quy định như sau:
- Điều 5. Doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ được miễn thuế nhập khẩu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT đối với:
- Điều 6. Việc chuyển nhượng vốn trong Doanh nghiệp BOT được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Điều 64 của Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 02 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều 7. Doanh nghiệp BOT và các Nhà thầu phụ được mở tài khoản ngoại tệ, tài khoản tiền Việt Nam, tài khoản vốn vay theo quy định tại Điều 71 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản liên quan về quản lý ngoại hối.
- Điều 8. Trong quá trình thực hiện dự án, Doanh nghiệp BOT được cầm cố, thế chấp các tài sản sau theo quy định của pháp luật Việt Nam:
- Điều 9. Chính phủ bảo đảm cho Doanh nghiệp BOT được sử dụng đất đai, đường giao thông và các công trình phụ trợ công cộng khác để thực hiện dự án BOT, BTO, BT.
- Điều 10. Doanh nghiệp Việt Nam tham gia dự án BOT, BTO, BT khi được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Điều 11. Trong quá trình thực hiện dự án, mọi tổ chức, cá nhân phải tuân theo các quy định về quản lý ngoại hối, xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, môi trường, quan hệ lao động, kế toán, thống kê, xuất nhập cảnh và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.
- Chương 3: PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN BOT, BTO, BT
- Điều 12. Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế-xã hội trong từng thời kỳ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục các dự án đầu tư theo Hợp đồng BOT, BTO, BT.
- Điều 13. Trên cơ sở Danh mục dự án BOT, BTO, BT và hình thức lựa chọn Nhà đầu tư nước ngoài ký Hợp đồng BOT, BTO, BT được phê duyệt, Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ đạo lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở cho việc lập hồ sơ để lựa chọn Nhà đầu tư nước ngoài. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ chức việc xem xét và thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
- Điều 14. Thủ tục, thể thức lựa chọn Nhà đầu tư nước ngoài ký Hợp đồng BOT, BTO, BT được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam.
- Điều 15. Sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kết quả lựa chọn Nhà đầu tư nước ngoài ký kết Hợp đồng BOT, BTO, BT, Nhà đầu tư nước ngoài được chọn phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 16. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chủ trì đàm phán, ký kết Hợp đồng BOT, BTO, BT với Nhà đầu tư nước ngoài đã được chọn. Đối với những dự án quan trọng do Chính phủ quyết định, Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ thông qua các nguyên tắc làm cơ sở cho việc đàm phán ký kết Hợp đồng BOT, BTO, BT.
- Điều 17. Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư gồm:
- Điều 18. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư cho dự án BOT, BTO, BT trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án BOT, BTO, BT.
- Điều 19. Doanh nghiệp BOT lập thiết kế kỹ thuật trình Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 20. Các nguyên tắc xác định giá, mức giá, phí và các khoản thu khác của các dự án BOT, BTO phải được quy định trong Hợp đồng BOT, BTO.
- Điều 21. Thời hạn của Hợp đồng BOT, BTO, BT, thời hạn chuyển giao công trình BOT, BTO, BT và thời hạn kinh doanh công trình BTO, do các bên thỏa thuận và được xác định rõ trong Giấy phép đầu tư phù hợp pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều 22. Khi chuyển giao công trình cho Nhà nước Việt Nam, Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và Doanh nghiệp BOT phải đối chiếu với những điều khoản đã quy định trong Giấy phép đầu tư và Hợp đồng BOT, BTO, BT. Hồ sơ bàn giao công trình gồm các nội dung chính sau đây:
- Điều 23. Trước khi chuyển giao công trình BOT, BTO, BT, Doanh nghiệp BOT phải tiến hành việc bảo dưỡng, sửa chữa và thực hiện các tác nghiệp cần thiết để chuyển giao công trình như đã thoả thuận trong Hợp đồng BOT, BTO, BT.
- Chương 4: HỢP ĐỒNG BOT, BTO, BT VÀ HỢP ĐỒNG PHỤ
- Điều 24.
- Điều 25.
- Chương 5: QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
- Điều 26. Quyền hạn của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
- Điều 27. Trách nhiệm của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
- Điều 28. Các chi phí liên quan đến việc thực hiện quyền hạn và trách nhiệm của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nêu tại Điều 26 và 27 của Quy chế này được trích từ ngân sách Nhà nước trên cơ sở đề nghị của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và Bộ Tài chính.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 29. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Nghị định số 62/1998/NĐ-CP ngày 15/08/1998 của Chính phủ Về Quy chế đầu tư theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh- chuyển giao, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh và hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 62/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 15-08-1998
- Ngày có hiệu lực: 30-08-1998
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 11-02-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 19-06-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3215 ngày (8 năm 9 tháng 25 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 19-06-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 62/1998/NĐ-CP ngày 15/08/1998 của Chính phủ Về Quy chế đầu tư theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh- chuyển giao, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh và hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh