- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 44/1998/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 1998VỀ CHUYỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Đối tượng áp dụng Nghị định này là các doanh nghiệp ghi tại Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước không cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn đầu tư, được xác định trong Phụ lục kèm theo Nghị định này.
- Điều 2. Chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hóa) nhằm các mục tiêu sau:
- Điều 3.
- Điều 4. Quyền sở hữu và mọi quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân mua cổ phần ở các doanh nghiệp cổ phần hóa được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật.
- Điều 5. Cổ phần được thông báo bán công khai tại doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc bán thông qua các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính và các sở, trung tâm giao dịch chứng khoán.
- Điều 6. Doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng hết số lao động hiện có tại doanh nghiệp. Đối với số lao động tự nguyện chấm dứt số hợp đồng lao động thì giải quyết theo chế độ hiện hành.
- Điều 7. Cổ phần hóa được tiến hành theo các hình thức sau đây:
Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp để cổ phần hoá quy định theo các hình thức quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Thông tư 06/1998/TT-NHNN1 có hiệu lực từ ngày 15/08/1998
Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp để cổ phần hoá quy định theo các hình thức quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Thông tư 07/1998/TT-NHNN1 có hiệu lực từ ngày 28/09/1998
Việc xử lý giá trị phần vốn Nhà nước được hướng dẫn bởi Mục 5 Công văn 3138-TC/TCDN năm 1998 có hiệu lực từ ngày 19/08/1998 - Điều 8. Quyền được mua cổ phần lần đầu khi tiến hành cổ phần hóa.
- Điều 9. Sử dụng tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Phần thứ hai Thông tư 104/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/07/1998
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 104/1998/TT-BTC được sửa đổi bởi Mục 6 Công văn 3138-TC/TCDN năm 1998 có hiệu lực từ ngày 19/08/1998 - Điều 10. Bộ Tài chính thống nhất quản lý mẫu in ấn và cung cấp tờ cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hóa; bảo đảm cho các cổ đông nhận được cổ phiếu chậm nhất là 30 ngày kể từ khi kết thúc thời hạn phát hành của doanh nghiệp cổ phần hóa.
- Chương 2: NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP. NHỮNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
- Điều 11. Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần thứ hai Thông tư 104/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/07/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2 Công văn 3138-TC/TCDN năm 1998 có hiệu lực từ ngày 19/08/1998 - Điều 12. Khi xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp không phải nhất thiết thuê kiểm toán độc lập. Những doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê thì cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp xem xét thuê tổ chức kiểm toán độc lập xác định. Tiền thuê kiểm toán được tính vào chi phí cổ phần hóa.
- Điều 13. Doanh nghiệp cổ phần hóa được hưởng những ưu đãi như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 13 Mục III Phần thứ hai Thông tư 104/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/07/1998
Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được tiếp tục hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Công văn 345/TC/TCDN năm 2004 có hiệu lực từ ngày 09/01/2004 - Điều 14. Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa được hưởng những ưu đãi sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2.5, 2.6 Khoản 2 Mục III Phần thứ hai Thông tư 104/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/07/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 11/1998/TT-LĐTBXH có hiệu lực từ ngày 05/09/1998
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 11/1998/TT-LĐTBXH được sửa đổi bởi Thông tư 03/1999/TT-LĐTBXH có hiệu lực từ ngày 09/01/1999 - Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 15. Thẩm quyền lựa chọn và quyết định doanh nghiệp cổ phần hóa:
- Điều 16. Thẩm quyền hướng dẫn và quyết định giá trị doanh nghiệp:
- Điều 17. Thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa và quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần:
- Điều 18. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này thay thế cho Giấy phép thành lập công ty cổ phần nói tại Điều 16 của Luật Công ty.
- Điều 19. Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần:
- Điều 20. Người quản lý phần vốn Nhà nước tại công ty cổ phần:
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 21. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Nghị định số 28/CP ngày 7 tháng 5 năm 1996 và Nghị định số 25/CP ngày 26 tháng 3 năm 1997. Các văn bản khác trước đây về cổ phần hóa trái với Nghị định này đều không còn hiệu lực thi hành.
- Điều 22. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ và cơ quan khác có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 23. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty 91 chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.
- PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC LOẠI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐỂ LỰA CHỌN CỔ PHẦN HÓA
Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/06/1998 của Chính phủ Về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 44/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 29-06-1998
- Ngày có hiệu lực: 14-07-1998
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 04-07-2002
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1451 ngày (3 năm 11 tháng 26 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 04-07-2002
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh