- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 41/1998/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 1998 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Điều 1. Nay ban hành Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1998 và thay thế Nghị định số 248/TTg ngày 19 tháng 5 năm 1958 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới.
- Điều 3. Bộ Y tế và các Bộ có liên quan xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định này để trình Chính phủ ban hành theo thẩm quyền.
- Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Điều lệ này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục I Thông tư liên tịch 09/1998/TTLT-BYT-BNG có hiệu lực từ ngày 12/08/1998
Việc kiểm dịch y tế biên giới được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư liên tịch 09/1998/TTLT/BNN-BYT có hiệu lực từ ngày 01/11/1998 - Chương 1: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Kiểm dịch y tế biên giới là kiểm tra y tế để phát hiện các bệnh phải kiểm dịch và để giám sát các bệnh truyền nhiễm đối với người, các phương tiện vận tải khi nhập cảnh, xuất cảnh, những hành lý, hàng hoá, thùng chứa, bưu phẩm, bưu kiện khi nhập khẩu, xuất khẩu phù hợp với các qui định của Điều lệ này và quy định của các điều ước quốc tế về kiểm dịch y tế biên giới mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
- Điều 2. Bộ Y tế là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kiểm dịch y tế biên giới. Cục kiểm dịch y tế biên giới là cơ quan kiểm dịch y tế biên giới, trực thuộc Bộ Y tế, chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động kiểm dịch y tế biên giới trên địa bàn cả nước. Hệ thống tổ chức cơ quan kiểm dịch y tế biên giới Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Điều 3. Một số từ ngữ dùng trong Điều lệ này được hiểu như sau:
- Điều 4.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 10/1998/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 25/08/1998
- Điều 5. Việc vận chuyển thi hài, hài cốt qua biên giới phải được cơ quan kiểm dịch y tế biên giới kiểm tra y tế và cấp giấy chứng nhận.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 10/1998/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 25/08/1998
- Điều 6. Các sản phẩm đặc biệt như vi khuẩn y học, vi rút y học, các sản phẩm sinh y học, các mô, các tổ chức của cơ thể người, máu và các thành phần của máu người phải được cơ quan kiểm dịch y tế biên giới kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch mới được nhập khẩu, xuất khẩu.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 10/1998/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 25/08/1998
- Điều 7. Khu vực kiểm dịch y tế tại cửa khẩu biên giới đường bộ, đường sông, đường hàng không, đường biển do cơ quan quản lý cửa khẩu biên giới phối hợp với cơ quan kiểm dịch y tế biên giới thống nhất qui định.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 10/1998/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 25/08/1998
- Điều 8. Kiểm dịch viên y tế trong khi thi hành nhiệm vụ kiểm dịch phải mang thẻ kiểm dịch và trang phục có phù hiệu theo qui định của Bộ Y tế.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 10/1998/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 25/08/1998
- Điều 9. Kiểm dịch đối với các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự và các đối tượng đặc biệt khác thực hiện theo hướng dẫn của liên bộ Y tế và Ngoại giao.
- Chương 2: KIỂM DỊCH Y TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH.
- Điều 10. Trước khi vào khu vực kiểm dịch 24 giờ đối với tàu thuỷ, thuyền, trước giờ khởi hành đối với tàu hoả, ô tô, trước khi tàu bay cất cánh 30 phút, ngay sau khi tàu bay hạ cánh, chủ sở hữu phương tiện hoặc người đại diện cho chủ sở hữu phải thông báo cho cơ quan kiểm dịch y tế biên giới những tài liệu, thông tin sau:
- Điều 11. Người phụ trách cửa khẩu, chủ các phương tiện vận tải đỗ tại cửa khẩu hoặc người đại diện, nếu phát hiện có bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì phải thông báo ngay với cơ quan kiểm dịch y tế biên giới hoặc cơ quan y tế cảng vụ bằng các phương tiện nhanh nhất sau đó phải báo cáo chính thức bằng văn bản.
- Điều 12. Quy định tín hiệu cho tàu thuỷ, thuyền khi nhập cảnh như sau:
- Điều 13. Những tàu thuỷ, thuyền cần được kiểm dịch nhập cảnh phải treo tín hiệu kiểm dịch như đã qui định ở điều 12 và phải đợi kiểm dịch ở khu vực kiểm dịch. Khi chưa được cơ quan kiểm dịch y tế biên giới cấp giấy chứng nhận kiểm dịch nhập cảnh thì không được hạ tín hiệu kiểm dịch xuống.
- Điều 14. Trong thời gian tàu thuỷ, thuyền còn phải treo tín hiệu kiểm dịch thì trừ người hoa tiêu và những người có nhiệm vụ công tác đã được cơ quan kiểm dịch y tế biên giới cho phép, không ai được lên hoặc bốc dỡ hàng hoá trên tàu thuỷ, thuyền. Những nhân viên vận tải và hành khách không được rời khỏi tàu thuỷ, thuyền và không được giao dịch với các tàu thuỷ, thuyền khác trừ trường hợp gặp tai nạn.
- Điều 15. Những phương tiện vận tải nhập cảnh vì hư hỏng hoặc vì lý do khác không thể đến khu vực kiểm dịch y tế qui định thì chủ phương tiện vận tải hoặc người đại diện phải báo ngay cho cơ quan kiểm dịch y tế biên giới biết.
- Điều 16. Trong khi tiến hành kiểm dịch nhập cảnh, xuất cảnh, kiểm dịch viên y tế yêu cầu chủ phương tiện vận tải hoặc người đại diện xuất trình những giấy tờ cần thiết và bản khai sức khoẻ của nhân viên vận tải và của hành khách theo mẫu qui định của cơ quan kiểm dịch y tế biên giới.
- Điều 17. Căn cứ vào kết quả kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch y tế biên giới cấp giấy chứng nhận kiểm dịch nhập cảnh cho người và phương tiện vận tải đã kiểm dịch. Giấy chứng nhận kiểm dịch ghi rõ những biện pháp xử lý đối với người và phương tiện vận tải đó.
- Điều 18. Khi phương tiện vận tải được kiểm dịch thì chủ phương tiện vận tải hoặc người đại diện phải thực hiện đầy đủ các qui định về kiểm dịch và tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm dịch viên thực hiện công tác kiểm dịch trên phương tiện vận tải của mình.
- Chương 3: BIỆN PHÁP XỬ LÝ Y TẾ
- Điều 19. Khi phát hiện đối tượng nhập cảnh, xuất cảnh đang bị nhiễm hoặc mang véc tơ làm lây truyền bệnh phải kiểm dịch, hoặc bị bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì cơ quan kiểm dịch y tế biên giới bắt buộc lưu nghiệm hoặc buộc phải thi hành những biện pháp xử lý y tế cần thiết đối với các đối tượng đó.
- Điều 20. Trong trường hợp phát hiện trên phương tiện vận tải mang véc tơ làm lây truyền bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì cơ quan kiểm dịch y tế biên giới buộc chủ phương tiện vận tải hoặc người đại diện và chủ hàng hoá hay người đại diện của chủ hàng hoá đó phải thi hành những biện pháp xử lý y tế, đồng thời báo cho Thủ trưởng cơ quan quản lý cửa khẩu nơi đó biết. Sau khi phương tiện vận tải thực hiện đầy đủ những biện pháp xử lý đã quy định thì cơ quan kiểm dịch y tế cấp giấy chứng nhận kiểm dịch.
- Điều 21. Khi phương tiện vận tải nước ngoài tới cửa khẩu Việt Nam mà chủ phương tiện vận tải hoặc người đại diện không thi hành những biện pháp xử lý y tế thì cơ quan kiểm dịch y tế từ chối thực hiện các thủ tục y tế nhập cảnh và đề nghị các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phương tiện vận tải đó rời ngay khỏi cửa khẩu của Việt Nam, không được đỗ lại tại bất cứ nơi nào thuộc lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam. Trong trường hợp đặc biệt chưa rời ngay được thì phải thi hành những biện pháp y tế do cơ quan kiểm dịch y tế biên giới quy định.
- Điều 22. Khi tiến hành những biện pháp xử lý y tế, người có trách nhiệm xử lý y tế phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Điều 23. Những bưu kiện, báo chí, sách vở và những vật phẩm ấn loát khác gửi bằng bưu kiện thì không phải xử lý y tế trừ trường hợp những bưu kiện đó bị cơ quan kiểm dịch y tế biên giới nghi là nguồn truyền bệnh.
- Điều 24. Mọi đồ vật đã sử dụng, đồ vật phế thải có hiện tượng rõ ràng chứng tỏ có thể làm lây truyền bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm đều phải xử lý y tế trước khi nhập khẩu, xuất khẩu.
- Điều 25. Cơ quan kiểm dịch y tế biên giới không cần thi hành các biện pháp xử lý y tế đối với những phương tiện vận tải đã được xử lý y tế ở cửa khẩu trước đó, các phương tiện vận tải quá cảnh Việt Nam mà không thay đổi người, hàng hoá trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
- Điều 26. Cơ quan kiểm dịch y tế biên giới sẽ thi hành những biện pháp xử lý y tế với bất kỳ phương tiện vận tải nào khi nhập cảnh, xuất cảnh nếu phương tiện đó:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 10/1998/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 25/08/1998
- Điều 27. Đối với người đang mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh phải kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch y tế biên giới phải thi hành những biện pháp sau:
- Điều 28. Người trên phương tiện vận tải mà phương tiện vận tải đó có bệnh, hoặc nghi có bệnh phải kiểm dịch, hoặc đi từ vùng có bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm tới, phải đến kiểm tra sức khoẻ tại cơ quan y tế nơi cư trú theo kỳ hạn ghi trong giấy theo dõi sức khoẻ do cơ quan kiểm dịch y tế biên giới cấp; đồng thời cơ quan kiểm dịch y tế biên giới có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan y tế nơi người đó đến cư trú.
- Điều 29. Tàu thuỷ, thuyền qua lại biên giới phải tiến hành diệt chuột 6 tháng một lần.
- Điều 30. Sau khi đã tiến hành diệt chuột hay đã quyết định miễn diệt chuột, thì cơ quan kiểm dịch y tế biên giới cấp cho chủ phương tiện vận tải giấy chứng nhận diệt chuột hoặc miễn diệt chuột. Giấy chứng nhận diệt chuột, miễn diệt chuột có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
- Điều 31. Mọi phương tiện vận tải khi neo đỗ tại cảng phải thực hiện các biện pháp chống chuột từ cảng lên và ngược lại. Nếu phát hiện chuột chết phải báo ngay cho cơ quan kiểm dịch y tế biên giới biết.
- Điều 32. Người nhập cảnh vào Việt Nam từ vùng có bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải khai báo sức khoẻ với cơ quan kiểm dịch y tế biên giới. Bộ y tế quy định cụ thể nội dung và thủ tục khai báo sức khỏe.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 10/1998/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 25/08/1998
- Chương 4: XỬ LÝ BỆNH PHẢI KIỂM DỊCH
- MỤC 1: BỆNH DỊCH HẠCH
- Điều 33. Những phương tiện vận tải bị coi là có bệnh dịch hạch khi ở trên phương tiện đó xảy ra một trong các trường hợp:
- Điều 34. Những phương tiện vận tải bị nghi có nguồn bệnh dịch hạch nếu trên đó xảy ra một trong những hiện tượng sau:
- Điều 35. Đối với phương tiện vận tải không phát bệnh dịch hạch nhưng đi từ vùng có bệnh dịch hạch tới:
- MỤC 2: BỆNH TẢ
- Điều 36. Những phương tiện vận tải bị coi là có nguồn bệnh tả khi có người mắc bệnh tả hoặc trong 5 ngày trước khi đến đã phát sinh bệnh tả trên phương tiện vận tải đó.
- Điều 37. Những phương tiện vận tải bị nghi có nguồn bệnh tả khi có người mắc bệnh tả ở trên đó nhưng trong 5 ngày trước khi đến bệnh không phát nữa.
- MỤC III: BỆNH SỐT VÀNG
- Điều 38. Khi trên phương tiện vận tải có người mắc bệnh sốt vàng hoặc có muỗi Aedes aegypti (Stegomya fasciata), hoặc các phương tiện đi từ khu vực có dịch sốt vàng tới thì các phương tiện vận tải đó buộc phải dừng lại tại khu vực kiểm dịch và buộc phải triển khai các biện pháp xử lý y tế.
- Điều 39. Tất cả mọi người từ vùng có dịch sốt vàng nhập cảnh Việt Nam phải có giấy chứng nhận tiêm vắc xin sốt vàng có giá trị. Người không có giấy chứng nhận tiêm vắc xin sốt vàng hoặc giấy chứng nhận không có giá trị thì phải lưu nghiệm 6 ngày kể từ ngày rời khỏi vùng lưu hành dịch.
- Điều 40. Tất cả phương tiện vận tải khởi hành từ vùng đang có hoặc lưu hành dịch sốt vàng khi nhập cảnh Việt Nam phải xuất trình giấy chứng nhận đã diệt muỗi.
- Điều 41. Những phương tiện vận tải được coi là có bệnh sốt vàng khi có người bị bệnh sốt vàng hoặc trong 6 ngày trước khi đến đã phát sinh bệnh sốt vàng trên phương tiện vận tải đó.
- Điều 42. Những phương tiện vận tải bị nghi có nguồn bệnh sốt vàng trong trường hợp sau đây:
- Chương 5: GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM
- Điều 43. Nội dung giám sát bệnh truyền nhiễm bao gồm:
- Điều 44. Người bị nhiễm HIV/AIDS, người mắc một trong các bệnh lậu, giang mai, bệnh lao phổi đang tiến triển khi nhập cảnh vào Việt Nam phải khai báo cho cơ quan kiểm dịch y tế biên giới;
- Điều 45. Cơ quan kiểm dịch y tế biên giới có quyền yêu cầu người nhập cảnh, xuất cảnh khai báo sức khoẻ và phải xuất trình phiếu tiêm chủng phòng bệnh truyền nhiễm hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ trong trường hợp cần thiết.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VIII Thông tư 10/1998/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 25/08/1998
- Điều 46. Cơ quan kiểm dịch y tế biên giới thực hiện giám sát y tế và các biện pháp phòng bệnh đối với:
- Điều 47. Cơ quan kiểm dịch y tế biên giới cấp phiếu theo dõi sức khoẻ cho người đi từ vùng đang có bệnh phải kiểm dịch đến các vùng khác.
- Điều 48.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IX Thông tư 10/1998/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 25/08/1998
- Điều 49. Khách sạn, các cơ sở dịch vụ, các phương tiện vận tải hoạt động tại cửa khẩu phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo qui định của Bộ Y tế;
- Điều 50. Chủ phương tiện vận tải hoặc người đại diện phải thực hiện:
- Điều 51. Yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Chương 6: BÁO CÁO VÀ THÔNG BÁO
- Điều 52. Khi phát hiện có dấu hiệu của các bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì trong vòng 24 giờ Thủ trưởng cơ quan kiểm dịch y tế biên giới phải báo cáo cho Bộ Y tế (Cục kiểm dịch y tế biên giới) biết về: địa điểm, số trường hợp mắc bệnh đầu tiên và các biện pháp xử lý đã áp dụng.
- Điều 53. Khi phát hiện có bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, Bộ Y tế có trách nhiệm thông báo trong nước và thông báo quốc tế tình hình dịch bệnh;
- Chương 7: LỆ PHÍ KIỂM DỊCH
- Điều 54. Khi phải kiểm dịch hoặc phải thi hành các biện pháp xử lý y tế thì người, chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh hoặc người đại diện phải nộp lệ phí kiểm dịch. Liên Bộ Tài chính - Y tế quy định cụ thể về mức thu lệ phí kiểm dịch y tế biên giới và việc quản lý sử dụng nguồn lệ phí này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục X Thông tư 10/1998/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 25/08/1998
- Điều 55. Cơ quan kiểm dịch y tế biên giới báo trước cho chủ phương tiện vận tải hoặc người đại diện và những người nhập cảnh, xuất cảnh các khoản lệ phí mà họ phải nộp và trao lại cho họ chứng từ sau khi đã thu các khoản lệ phí đó.
- Chương 8: XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI
- Điều 56. Người nào vi phạm những qui định tại Điều lệ này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo qui định của pháp luật.
- Điều 57. Trong trường hợp đương sự không đồng ý với quyết định của kiểm dịch viên thì có quyền khiếu nại với cơ quan kiểm dịch y tế tại nơi đó, nếu không đồng ý với quyết định của người phụ trách cơ quan kiểm dịch y tế biên giới thì đương sự có quyền khiếu nại lên Thủ trưởng cơ quan kiểm dịch y tế biên giới hoặc Toà án có thẩm quyền. Trong khi chờ đợi quyết định của cấp trên, đương sự vẫn phải thi hành quyết định của cơ quan kiểm dịch.
Nghị định số 41/1998/NĐ-CP ngày 11/06/1998 của Chính phủ Về Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 41/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 11-06-1998
- Ngày có hiệu lực: 01-07-1998
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-12-2010
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4536 ngày (12 năm 5 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-12-2010
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 41/1998/NĐ-CP ngày 11/06/1998 của Chính phủ Về Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Thông tư liên tịch 09/1998/TTLT/BNN-BYT hướng dẫn thi hành điều 4, điều 51 Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới nước CHXHCN Việt Nam kèm theo Nghị định 41/1998/NĐ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - (17-10-1998)
- Thông tư số 10/1998/TT-BYT ngày 10/08/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới nước Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (10-08-1998)
- Thông tư liên tịch số 09/1998/TTLT-BYT-BNG ngày 28/07/1998 giữa Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Hướng dẫn Điều 9, Khoản 1 Điều 48 Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kèm theo Nghị định 41/1998/NĐ-CP (Văn bản hết hiệu lực) (28-07-1998)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh