- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 29/1998/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 5 NĂM 1998 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế thực hiện dân chủ ở xã.
- Điều 2. Quy chế này áp dụng đối với cả phường và thị trấn. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn việc áp dụng Quy chế này đối với phường và thị trấn.
- Điều 3. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
- Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ
- LỜI NÓI ĐẦU
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Quy chế thực hiện dân chủ ở xã nhằm phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo của nhân dân ở xã, động viên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của nông dân và nhân dân trong phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội, tăng cường đoàn kết nông thôn, cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí, xây dựng Đảng bộ, chính quyền và các đoàn thể ở xã trong sạch, vững mạnh; ngăn chặn và khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, tham nhũng, góp phần vào sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Điều 2. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân gắn liền với cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ"; phát huy tốt chế độ dân chủ đại diện, nâng cao chất lượng và hiệu lực hoạt động của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân, thực hiện tốt chế độ dân chủ trực tiếp ở cơ sở để nhân dân bàn bạc và quyết định trực tiếp những công việc quan trọng, thiết thực, gắn liền với lợi ích của mình.
- Điều 3. Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; quyền đi đôi với nghĩa vụ; dân chủ đi đôi với trật tự, kỷ cương; kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm Hiến pháp, pháp luật, xâm phạm quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
- Chương 2: NHỮNG VIỆC CẦN THÔNG BÁO ĐỂ NHÂN DÂN BIẾT
- Điều 4. Chính quyền địa phương có trách nhiệm thông tin kịp thời và công khai để nhân dân biết những công việc chính sau :
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 03/1998/TT-TCCP có hiệu lực từ ngày 21/07/1998
- Điều 5. Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp với ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở xã và trưởng thôn, làng, ấp, bản cung cấp các thông tin ghi ở Điều 4 để nhân dân biết thông qua các hình thức :
- Chương 3: NHỮNG VIỆC NHÂN DÂN BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRỰC TIẾP
- Điều 6. Nhân dân ở xã, thôn, làng, ấp, bản bàn và quyết định trực tiếp những công việc chủ yếu sau :
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 03/1998/TT-TCCP có hiệu lực từ ngày 21/07/1998
- Điều 7. Ngoài những khoản đóng góp ghi ở Điều 6, những khoản dân ủng hộ với mục đích tương trợ, nhân đạo, từ thiện do chính quyền, ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các Hội và các tổ chức xã hội tuyên truyền, vận động nhân dân theo nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện, không được áp đặt, phân bổ, bình quân nhất loạt.
- Điều 8. Phương thức thực hiện những việc nhân dân quyết định trực tiếp:
- Chương 4: NHỮNG VIỆC NHÂN DÂN BÀN, THAM GIA Ý KIẾN, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ QUYẾT ĐỊNH
- Điều 9. Những việc chủ yếu đưa ra nhân dân bàn hoặc tham gia ý kiến trước khi Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã quyết định (hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định) gồm có:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 03/1998/TT-TCCP có hiệu lực từ ngày 21/07/1998
- Điều 10. Phương thức thực hiện những việc nhân dân bàn, tham gia ý kiến, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân quyết định (hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định).
- Chương 5: NHỮNG VIỆC NHÂN DÂN GIÁM SÁT, KIỂM TRA
- Điều 11. Những việc nhân dân ở xã giám sát, kiểm tra gồm có:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 03/1998/TT-TCCP có hiệu lực từ ngày 21/07/1998
- Điều 12. Phương thức thực hiện những việc dân giám sát, kiểm tra :
- Chương 6: XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN, LÀNG, ẤP, BẢN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 03/1998/TT-TCCP có hiệu lực từ ngày 21/07/1998
- Điều 13. Thôn, làng, ấp, bản không phải là một cấp chính quyền, nhưng là nơi sinh sống của cộng đồng dân cư, là nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi nhằm giải quyết các công việc trong nội bộ cộng đồng dân cư, bảo đảm đoàn kết, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống mới; tương trợ, giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và thuần phong mỹ tục của cộng đồng nhằm thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ công dân và nhiệm vụ cấp trên giao.
- Điều 14. Hội nghị thôn, làng, ấp, bản được tổ chức sáu tháng một lần hoặc bất thường gồm toàn thể cử tri hoặc chủ hộ do trưởng thôn, làng, ấp, bản phối hợp với ban công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể triệu tập và chủ trì nhằm :
- Điều 15. Trưởng thôn, làng, ấp, bản là đại diện cho cộng đồng dân cư và ủy ban nhân dân xã, chịu sự quản lý và chỉ đạo của ủy ban nhân dân xã. Trưởng thôn, làng, ấp, bản do nhân dân bầu và Chủ tịch ủy ban nhân dân xã công nhận.
- Điều 16. Thôn, làng, ấp, bản xây dựng hương ước, quy ước về công việc thuộc nội bộ cộng đồng dân cư, kế thừa và phát huy thuần phong mỹ tục của cộng đồng, phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bài trừ hủ tục, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội, xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh. Hương ước, quy ước do nhân dân xây dựng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã đề nghị và Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện phê duyệt hương ước, quy ước đó.
- Điều 17. Thôn, làng, ấp, bản có thể thành lập các ban hòa giải, ban an ninh, tổ bảo vệ sản xuất, ban kiến thiết. Các tổ chức này do dân bầu, trưởng thôn, làng, ấp, bản phối hợp với ban công tác Mặt trận quản lý và chỉ đạo.
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 18. Các cấp, các ngành có trách nhiệm xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả. Khắc phục biểu hiện quan liêu, thiếu trách nhiệm, mất dân chủ trong giải quyết các công việc.
- Điều 19. Thường xuyên quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ ở cơ sở. Có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo về trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị và phương pháp công tác, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới.
- Điều 20. Cán bộ chính quyền các cấp và nhân dân có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh những quy định trong Quy chế này.
- Điều 21. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải tổ chức chỉ đạo điểm và triển khai mở rộng một cách vững chắc.
- Điều 22. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Quy chế này. Hàng quý, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp dưới báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp trên, sáu tháng một lần, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Chính phủ (thông qua Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ) kết quả thực hiện Quy chế.
- Điều 23. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi thực hiện Quy chế này. Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn cấp dưới kiểm tra tài chính và thu chi ngân sách của xã, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ tài chính xã. Thanh tra Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn công tác thanh tra, kiểm tra ở xã, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho ban thanh tra nhân dân xã. Bộ Tư pháp và Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng các hương ước, quy ước thôn, làng, ấp, bản.
Việc xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, làng, buôn, bản, ấp được hướng dẫn bởi Thông tư 56/1999/TT-BNN-KL có hiệu lực từ ngày 14/04/1999
Việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN có hiệu lực từ ngày 15/04/2000 - Điều 24. Đề nghị ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra cấp dưới thực hiện tốt nhiệm vụ được quy định trong Quy chế này.
- Điều 25. Trong quá trình thực hiện Quy chế, các tổ chức, cá nhân có thành tích sẽ được khen thưởng; các tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ Quy chế thực hiện dân chủ ở xã (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 29/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 11-05-1998
- Ngày có hiệu lực: 26-05-1998
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 02-08-2003
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1894 ngày (5 năm 2 tháng 9 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 02-08-2003
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ Quy chế thực hiện dân chủ ở xã (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN ngày 31/03/2000 giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư (31-03-2000)
- Thông tư số 56/1999/TT-BNN-KL ngày 30/03/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, làng, buôn, bản, ấp (Văn bản hết hiệu lực) (30-03-1999)
- Thông tư số 03/1998/TT-TCCP ngày 06/07/1998 Hướng dẫn áp dụng Quy chế thực hiện dân chủ ở xã đối với phường và thị trấn (Văn bản hết hiệu lực) (06-07-1998)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh