- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
- Điều 2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
- Điều 3. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu).
- Điều 4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau :
- Chương 2: CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
- Điều 5. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
- Điều 6. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 7 của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau :
- Điều 7. Thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng được xác định cụ thể như sau :
- Điều 8. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 9 của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau :
- Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Điều 10. Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật. Hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ quy định đối với các cơ sở kinh doanh như sau :
- Chương 3: ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
- Điều 11.Các cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế như sau :
- Điều 12. Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo quy định như sau :
- Điều 13. Thuế giá trị gia tăng được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau :
- Điều 14. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế đựơc tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo.
- Điều 15. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quy định tại Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng chỉ thực hiện trong các trường hợp sau :
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 93/1999/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/08/1999
- Điều 16. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
- Điều 17. Cơ quan thuế có quyền ấn định thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau :
- Chương 4: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
- Điều 18. Đối tượng nộp thuế và cán bộ thuế vi phạm Luật thuế giá trị gia tăng thì tùy theo hành vi và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại Điều 19 và Điều 21 của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật khác về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Điều 19. Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng, đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 20. Những trường hợp được xét giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 28 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau :
- Điều 21. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999, bãi bỏ các Nghị định của Chính phủ và các văn bản khác quy định, hướng dẫn về thuế doanh thu kể từ ngày thi hành Nghị định này.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 102/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 22. Việc tổ chức thu thuế giá trị gia tăng quy định như sau :
- Điều 23. Số thuế giá trị gia tăng hoàn trả cho đối tượng nộp thuế được trích từ số thuế giá trị gia tăng đã thu.
- Điều 24. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ Hướng dẫn Luật thuế trị giá gia tăng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 28/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 11-05-1998
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 24-05-2000
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 731 ngày (2 năm 0 tháng 1 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ Hướng dẫn Luật thuế trị giá gia tăng (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (2)
- Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng (Văn bản hết hiệu lực) (21-12-1998)
- Nghị định số 15/2000/NĐ-CP ngày 09/05/2000 của Chính phủ Thi hành NQ 90/1999/NQQ-UBTVQH10 sửa đổi danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ (Văn bản hết hiệu lực) (09-05-2000)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (6)
- Thông tư liên tịch số 2395/1999/TTLT-BQP-BTC ngày 21/08/1999 giữa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng không chịu thuế Giá trị gia tăng (Văn bản hết hiệu lực) (21-08-1999)
- Thông tư số 93/1999/TT-BTC ngày 28/07/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (Văn bản hết hiệu lực) (28-07-1999)
- Thông tư số 173/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thu thuế đối với các cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng (Văn bản hết hiệu lực) (22-12-1998)
- Thông tư số 13/1998/TT-TCHQ ngày 14/12/1998 Hướng dẫn quản lý về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với loại hình nhập khẩu nguyên liệu vật liệu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (14-12-1998)
- Thông tư số 157/1998/TT-BTC ngày 12/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động tín dụng ngân hàng (Văn bản hết hiệu lực) (12-12-1998)
- Thông tư số 146/1998/TT-BTC ngày 12/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn tính thuế và kê khai, nộp thuế GTGT đối với ngành điện (12-11-1998)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh