- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 14/1998/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 3 NĂM 1998 VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Tài sản nhà nước là những tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, đất đai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời.
- Điều 2. Tài sản nhà nước bao gồm:
- Điều 3. Phạm vi quản lý tài sản nhà nước theo Nghị định này được qui định như sau:
- Điều 4. Tài sản nhà nước được kiểm tra, kiểm kê, đăng ký, theo dõi về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật.
- Điều 5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là cấp Bộ), ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản nhà nước tại ngành mình, địa phương mình theo qui định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Điều 6. Các đơn vị, cá nhân được giao trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm:
- Điều 7. Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Chương 2: QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
- MỤC I: QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
- Điều 8. Tài sản nhà nước trong khu vực hành chính sự nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức; không được sử dụng vào mục đích cá nhân, kinh doanh và các mục đích khác, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.
- Điều 9. Cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm:
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 27 Nghị định 137/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006
Quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại khu vực hành chính sự nghiệp bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 3 Điều 65 Nghị định 52/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2009 - Điều 10. Đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng khác và tài sản gắn liền với đất đai khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:
- Điều 11. Mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:
- Điều 12. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:
- Điều 13. Việc điều chuyển tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện theo qui định sau:
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 27 Nghị định 137/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006
Quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại khu vực hành chính sự nghiệp bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 3 Điều 65 Nghị định 52/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2009 - Điều 14. Thu hồi tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp:
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 27 Nghị định 137/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006
Quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại khu vực hành chính sự nghiệp bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 3 Điều 65 Nghị định 52/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2009 - Điều 15. Xử lý tài sản nhà nước không cần dùng, không còn sử dụng được:
- Điều 16. Tài sản nhà nước giao cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trực tiếp quản lý sử dụng, được điều chuyển, thu hồi hoặc xử lý theo quy định tại các Điều 13, 14 và 15 của Nghị định này. Riêng đối với trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Nhà nước cho thuê.
- MỤC II: QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC KẾT CẤU HẠ TẦNG PHỤC VỤ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG, LỢI ÍCH QUỐC GIA
- Điều 17. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, sử dụng tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng có trách nhiệm đăng ký tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia với cơ quan tài chính nhà nước, mở sổ sách theo dõi về hiện vật và giá trị, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính nhà nước.
- Điều 18. Việc đầu tư xây dựng mới tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:
- Điều 19. Việc bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia được thực hiện như sau:
- MỤC III: QUẢN LÝ MỘT SỐ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC
- Điều 20. Việc xử lý tài sản vô chủ, tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên được xác lập sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật dân sự; tài sản bị tịch thu sung qũy Nhà nước được qui định như sau:
- Điều 21. Toàn bộ tiền thu được từ bán tài sản được xác lập sở hữu nhà nước phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến công việc: tìm kiếm, xác minh, khai quật, trục vớt hoặc điều tra, bắt giữ, vận chuyển, giao nhận, bảo quản, chi thưởng, tổ chức bán đấu giá và tiền chi trả cho người được hưởng một phần của giá trị tài sản theo qui định của pháp luật và các khoản chi khác có liên quan.
- Điều 22. Tổ chức, cơ quan nhà nước được các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài hiến, tặng, để lại, thừa kế, đóng góp hoặc chuyển giao tài sản dưới các hình thức khác có trách nhiệm thông báo cho cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp và có trách nhiệm quản lý, sử dụng các tài sản này theo đúng qui định của Nhà nước.
- Điều 23. Tài sản viện trợ không hoàn lại được quản lý như sau:
- MỤC IV: QUẢN LÝ TÀI SẢN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
- Điều 24. Tổ chức được Chính phủ giao quản lý tài sản dự trữ nhà nước phải kiểm tra, đánh giá lại chất lượng, số lượng tài sản hiện có, xác định mức dự trữ nhà nước, theo định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Cục Dự trữ quốc gia để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đồng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Điều 25. Cục Dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu hàng hoá, vật tư dự trữ, thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để lập kế hoạch dự trữ hàng hoá, vật tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 26. Bộ Tài chính phối hợp với Cục Dự trữ quốc gia và các Bộ, ngành liên quan thực hiện:
- MỤC V: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN KHÁC
- Điều 27. Đối với đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác, cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên phải báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về qũy đất, trữ lượng tài nguyên thiên nhiên, số liệu, thông tin về kết quả điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Bộ Tài chính.
- Điều 28. Việc quản lý kinh phí về điều tra, quy hoạch, đo đạc và lập bản đồ địa chính; điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên (trừ dầu khí) được quy định như sau:
- Điều 29. Cơ quan tài chính nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phương án xác định nguồn thu và các khoản chi trước khi quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất.
- Chương 3: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
- Điều 30. Chính phủ thống nhất quản lý tài sản nhà nước.
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính:
- Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan, tổ chức ở Trung ương có quản lý và sử dụng tài sản nhà nước
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:
- Chương 4: XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
- Điều 34. Việc xử lý những vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được qui định như sau:
- Điều 35. Tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản nhà nước vi phạm quản lý sử dụng tài sản nhà nước theo qui định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật
- Điều 36. Tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nếu thấy không đúng thì có quyền khiếu nại với cơ quan ra quyết định xử lý. Cơ quan bị khiếu nại phải giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo của công dân và phải bồi thường thiệt hại theo qui định của pháp luật nếu gây thiệt hại.
- Điều 37. Người có công phát hiện các hành vi xâm phạm hoặc làm lãng phí tài sản nhà nước được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước
- Chương 5 : ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 38. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về quản lý tài sản nhà nước trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Điều 39. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/03/1998 của Chính phủ Về quản lý tài sản Nhà nước
- Số hiệu văn bản: 14/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 06-03-1998
- Ngày có hiệu lực: 21-03-1998
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 16-11-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 09-12-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 20-07-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-06-2014
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh