- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc của Chính phủ.
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Nghị định số 13/CP ngày 1 tháng 12 năm 1992 ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ.
- Điều 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở tất cả các cấp, các ngành và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 4. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA CHÍNH PHỦ
- Chương 1: PHẠM VI VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
- Điều 1. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chính phủ
- Điều 2. Phạm vi giải quyết công việc của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 3. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Thủ tướng, quan hệ công tác giữa Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
- Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
- Điều 6. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 7. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 8. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
- Chương 2: LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- Điều 9. Các loại chương trình công tác
- Điều 10. Trình tự lập Chương trình công tác của Chính phủ
- Điều 11. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
- Điều 12. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án
- Chương 3: TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- Điều 13. Hình thức giải quyết công việc hàng ngày của Thủ tướng
- Điều 14. Văn phòng Chính phủ chuẩn bị Phiếu trình
- Điều 15. Xử lý Phiếu trình và thông báo kết quả
- Chương 4: PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ
- Điều 16. Chuẩn bị và triệu tập họp
- Điều 17. Thành phần dự họp Chính phủ
- Điều 18. Trình tự phiên họp Chính phủ:
- Điều 19. Biên bản phiên họp Chính phủ
- Điều 20. Công bố Nghị quyết phiên họp Chính phủ
- Chương 5: BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ CÁC VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- Điều 21. Thời hạn ban hành
- Điều 22. Thẩm quyền ký các văn bản
- Điều 23. Công bố văn bản
- Chương 6: THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 25. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Nhà nước
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
- Chương 7: TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, HỘI HỌP, ĐI CÔNG TÁC
- Điều 27. Tiếp khách nước ngoài
- Điều 28. Tổ chức cuộc họp của các cơ quan Trung ương
- Điều 29. Thủ tướng Chính phủ họp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 30. Đi công tác địa phương
- Điều 31. Đi công tác nước ngoài
- Chương 8: CÔNG TÁC BÁO CÁO, THÔNG TIN
- Điều 32. Công tác báo cáo, thông tin trong bộ máy hành chính
- Điều 33. Thông tin về hoạt động của chính quyền cho nhân dân
- Điều 34. Thông tin đối ngoại
Nghị định số 11/1998/NĐ-CP ngày 24/01/1998 của Chính phủ Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 11/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 24-01-1998
- Ngày có hiệu lực: 08-02-1998
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 18-04-2003
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1895 ngày (5 năm 2 tháng 10 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 18-04-2003
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh