- Chương 1: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.
- Điều 2. Nghị định này điều chỉnh các quan hệ về bưu chính, viễn thông nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát triển nhanh và khai thác có hiệu quả mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông để thoả mãn nhu cầu thông tin liên lạc của toàn xã hội.
- Điều 3.
- Điều 4. Tổ chức và cá nhân Việt
- Điều 5. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.
- Điều 6. Chính phủ thống nhất quản lý giá, cước và phí bưu chính, viễn thông.
- Điều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định và công bố việc đóng, mở các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và với nước ngoài bao gồm cả việc đóng, mở các dịch vụ thử nghiệm và việc thiết lập thông tin máy tính qua mạng lưới viễn thông công cộng; quyết định và công bố việc đóng, mở các bưu cục ngoại dịch, bưu cục kiểm quan, các đài duyên hải công cộng và chuyên dùng.
- Chương 2: BƯU CHÍNH
- MỤC 1: MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG
Mục này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 02/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 05/07/1998
- Điều 8. Mạng lưới bưu chính công cộng bao gồm các trung tâm kỹ thuật, khai thác, vận chuyển và điều hành bưu chính, các tuyến đường thư, hệ thống bưu cục, điểm phục vụ, đại lý được tổ chức trong cả nước.
- Điều 9.
- MỤC 2: DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
- I. CÁC LOẠI DỊCH VỤ
Phần này được hướng dẫn bởi Phần A Mục III Thông tư 02/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 05/07/1998
- Điều 10.- Dịch vụ bưu chính là dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, báo chí, ấn phẩm, tiền, vật phẩm, hàng hoá và các sản phẩm vật chất khác thông qua mạng lưới bưu chính công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính cung cấp.
- Điều 11. Dịch vụ bưu chính bao gồm:
- II. CÁC DỊCH VỤ BƯU PHẨM, BƯU KIỆN, PHÁT HÀNH BÁO CHÍ
- Điều 12. Bưu phẩm, bưu kiện thuộc quyền định đoạt của người gửi khi chưa phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền, trừ trường hợp bị tịch thu hoặc tiêu huỷ theo qui định của pháp luật.
- Điều 13.
- Điều 14.
- Điều 15. Bưu phẩm (trừ thư và bưu thiếp), bưu kiện gửi từ Việt
- Điều 16.
- Điều 17. Cấm mở để khám xét các túi, gói bưu phẩm, bưu kiện trên đường vận chuyển, trừ những trường hợp đặc biệt khẩn cấp về an ninh quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quy định.
- Điều 18. Việc vận chuyển túi thư ngoại giao được thực hiện theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
- Điều 19. Các tổ chức và cá nhân không được làm dịch vụ mang thư từ Việt
- Điều 20. Trong trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia và thiên tai, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trưng dụng các phương tiện vận tải để vận chuyển công văn, mệnh lệnh và các văn bản khẩn cấp khác.
- Điều 21. Bưu phẩm, bưu kiện, báo chí được phát tại:
- Điều 22. Bưu phẩm, bưu kiện không phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được cho người gửi hoặc người có quyền nhận, thì sau thời hạn 12 tháng, kể từ ngày gửi được coi là bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận.
- Điều 23. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định thể thức xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận dựa trên những nguyên tắc sau đây:
- III. CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH BƯU CHÍNH
- Điều 24. Các dịch vụ tài chính bưu chính bao gồm:
- Điều 25. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính được cung cấp các dịch vụ tài chính bưu chính theo các điều kiện do pháp luật quy định và phải có giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp.
- Điều 26. Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính thuộc quyền định đoạt của người gưỉ cho đến khi trả tiền hoặc thanh toán xong, trừ trường hợp bị tịch thu theo quy định của pháp luật.
- Điều 27. Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính không trả hoặc không thanh toán được với người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được người gửi hoặc người có quyền hưởng, thì sau 12 tháng kể từ ngày gửi được coi là tiền vô thừa nhận.
- Điều 28. Tiền vô thừa nhận được gửi vào tài khoản tạm gửi tại ngân hàng. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày gửi vào tài khoản, nếu có chứng cứ đầy đủ, người có quyền hưởng được nhận lại tiền.
- MỤC 3: TEM BƯU CHÍNH
Mục này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 02/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 05/07/1998
Quy định quản lý nghiệp vụ tem bưu chính được hướng dẫn bởi Quyết định 217/2000/QĐ-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 21/03/2000 - Điều 29. Tem bưu chính là ấn phẩm đặc biệt dùng làm phương tiện thanh toán cước phí bưu phẩm, đồng thời được dùng làm tem chơi.
- Điều 30. Việc phát hành tem bưu chính phải tuân theo các quy định sau đây:
- Điều 31. Giá bán tem bưu chính để trả cước phí bưu phẩm là giá in trên con tem.
- Điều 32. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện qui định việc kinh doanh tem chơi trong nước và kinh doanh tem chơi với nước ngoài, quy định việc xuất khẩu tem bưu chính Việt
- Điều 33. Tem bưu chính được bảo vệ và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
- Chương 3: VIỄN THÔNG
Mạng lưới và dịch vụ viễn thông được hướng dẫn bởi Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 14/10/1998
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ được sửa đổi bởi Thông tư 01/2001/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 10/04/2001 - MỤC 1: MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG
Mục này được hướng dẫn bởi Phần III Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 14/10/1998
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ được sửa đổi từ Khoản 7 đến Khoản 12 Thông tư 01/2001/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 10/04/2001 - Điều 34. Mạng lưới viễn thông công cộng bao gồm hệ thống đường trục viễn thông quốc gia (hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn liên tỉnh và quốc tế), hệ thống nội tỉnh, nội hạt, hệ thống các điểm phục vụ và các hệ thống thiết bị đầu cuối.
- Điều 35. Mạng lưới viễn thông công cộng phải được hoạt động liên tục suốt ngày đêm, trong mọi tình huống.
- Điều 36. Hoạt động của mạng lưới viễn thông công cộng không được gây hại đến môi trường và các hoạt động kinh tế, xã hội. Các hoạt động kinh tế, xã hội không được làm ảnh hưởng đến hoạt động của mạng lưới viễn thông công cộng, đặc biệt là không được gây nhiễu có hại, làm hỏng các đường dây, cáp, anten và hệ thống thiết bị viễn thông.
- MỤC 2: DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Dịch vụ viễn thông, quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông được hướng dẫn bởi Phần II và Phần IV Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 14/10/1998
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ được sửa đổi bởi Khoản 5, 6, 13, 14 và 15 Thông tư 01/2001/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 10/04/2001 - Điều 37. Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền đưa, lưu trữ và cung cấp thông tin bằng hình thức truyền dẫn, phát, thu những ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng lưới viễn thông công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cung cấp.
- Điều 38. Dịch vụ viễn thông bao gồm:
- Điều 39.
- Điều 40.
- Điều 41.
- Điều 42.
- Điều 43.
- Điều 44. Các loại thông tin sau đây được ưu tiên phục vụ ngay:
- Điều 45.
- Điều 46.
- Điều 47.
- Điều 49.
- Điều 50.
- Điều 51.
- Điều 52.
- Chương 4: PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN
- MỤC 1: QUẢN LÝ TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN
- Điều 54.
- Điều 55. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam (trừ Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ có qui định riêng) muốn lắp đặt, sử dụng, dự trữ thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam (kể cả trên các phương tiện vận tải) và sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc các nghiệp vụ cố định, lưu động, phát thanh, truyền hình, hàng không, hàng hải, đạo hàng, định vị, vệ tinh, phát chuẩn và các nghiệp vụ khác phải xin phép Tổng cục Bưu điện và chỉ được lắp đặt, sử dụng, dự trữ khi có giấy phép.
- Điều 56.
- Điều 57.
- Điều 58.
- Điều 59.
- Điều 60.
- MỤC 2: ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH
Mục này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 05/1999/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 21/10/1999
- Điều 61.
- Điều 62.
- Điều 63.
- MỤC 3: QUẢN LÝ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
- Điều 64.
- MỤC 4: KIỂM SOÁT VÀ XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 05/1999/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 21/10/1999
- Điều 65.
- Điều 66.
- Điều 67.
- MỤC 5: UỶ BAN TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
- Điều 68.
- Điều 69.
- Chương 5: GIÁ, CƯỚC VÀ PHÍ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
- Điều 70.
- Điều 71.
- Điều 72.
- Điều 73.
- Điều 74.
- Chương 6: KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Chương này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 02/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 05/07/1998
- MỤC 1: KHIẾU NẠI.
- Điều 75.
- Điều 76.
- Điều 77.
- Điều 78.
- MỤC 2:. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
- Điều 79.
- Điều 80.
- Điều 81.
- Điều 82.
- Điều 83.
- Điều 84.
- Điều 85.
- Chương 7: SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU THIẾT BỊ, VẬT LIỆU BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
- Điều 86.
- Điều 87.
- Điều 88 Thiết bị, vật liệu bưu chính, viễn thông sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để sử dụng trong nước phải phù hợp với công nghệ, mạng lưới bưu chính, viễn thông Việt Nam và bảo đảm các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước ban hành hoặc cho phép áp dụng. Tổng cục Bưu điện quy định danh mục thiết bị, vật liệu bưu chính, viễn thông sản xuất trong nước, nhập khẩu phải qua giám định chất lượng và tổ chức việc giám định các thiết bị, vật liệu đó trước khi được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam hoặc lắp đặt trên các mạng lưới bưu chính, viễn thông.
- Chương 8: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 03/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 29/08/1998
- Điều 89. Khi xây dựng các công trình bưu chính, viễn thông (bao gồm các công trình thuộc mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng và các mạng lưới viễn thông chuyên dùng), chủ công trình phải bảo đảm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.4 Mục I Thông tư 03/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 29/08/1998
- Điều 90.
- Điều 91. Các tổ chức, cá nhân khi xây dựng hoặc sửa chữa công trình của mình phải thực hiện các quy định kỹ thuật về bảo đảm an toàn công trình bưu chính, viễn thông; không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các công trình bưu chính, viễn thông đã xây dựng; không được gây nhiễu đến các thiết bị và mạng lưới viễn thông.
- Điều 92. Các công trình thuộc mạng lưới viễn thông công cộng chỉ đưa vào vận hành, khai thác khi đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật về đấu nối, hoà mạng
- Điều 93. Tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn lắp đặt các tuyến cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế hoặc trong thềm lục địa của Việt Nam phải được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam chấp thuận. Tổng cục Bưu điện tiếp nhận yêu cầu, thẩm tra và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 03/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 29/08/1998
- Chương 9: DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH VÀ VIỄN THÔNG
- Điều 94.
- Điều 95.
- Điều 96.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông được hướng dẫn bởi Mục A Phần II Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 14/10/1998
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ được sửa đổi bởi Khoản 5 Thông tư 01/2001/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 10/04/2001
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính được hướng dẫn bởi Điểm 1.2 Mục I Thông tư 02/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 05/07/1998 - Điều 97.
- Điều 98.
Việc cấp phép dịch vụ bưu chính được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 02/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 05/07/1998
Việc cấp phép được hướng dẫn bởi Phần V Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 14/10/1998
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ được sửa đổi từ Khoản 16 đến Khoản 21 Thông tư 01/2001/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 10/04/2001 - Điều 99.
- Chương 10: THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 100.
- Điều 101.
- Điều 102.
- Điều 103.
- Điều 104.
- Điều 105.
- Chương 11: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 106.
- Điều 107.
Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ Về Bưu chính và Viễn thông (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 109/1997/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-11-1997
- Ngày có hiệu lực: 27-11-1997
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ Về Bưu chính và Viễn thông (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (7)
- Thông tư số 01/2001/TT-TCBĐ ngày 26/03/2001 Sửa đổi Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ Hướng dẫn thi hành Nghị định 109/1997/NĐ-CP về mạng lưới và dịch vụ viễn thông (Văn bản hết hiệu lực) (26-03-2001)
- Quyết định số 217/2000/QĐ-TCBĐ ngày 06/03/2000 Về "Quy định quản lý nghiệp vụ tem bưu chính" do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành (Văn bản hết hiệu lực) (06-03-2000)
- Thông tư số 05/1999/TT-TCBĐ ngày 06/10/1999 Hướng dẫn Nghị định 109/1997/NĐ-CP về Bưu chính viễn thông đối với công tác quản lý và cấp phép sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện (Văn bản hết hiệu lực) (06-10-1999)
- Thông tư số 04/1998/TT-TCBĐ ngày 29/08/1998 Hướng dẫn thi hành Nghị định 109/1997/NĐ-CP về mạng lưới và dịch vụ viễn thông (Văn bản hết hiệu lực) (29-08-1998)
- Thông tư số 03/1998/TT-TCBĐ ngày 14/08/1998 Hướng dẫn thi hành Nghị định 109/1997/NĐ-CP về Bưu chính và viễn thông trong lĩnh vực xây dựng công trình bưu chính, viễn thông (Văn bản hết hiệu lực) (14-08-1998)
- Thông tư số 02/1998/TT-TCBĐ ngày 20/06/1998 Hướng dẫn Nghị định 109/1997/NĐ-CP về mạng lưới và dịch vụ bưu chính (Văn bản hết hiệu lực) (20-06-1998)
- Thông tư số 01/1998/TT-TCBĐ ngày 15/05/1998 Hướng dẫn thi hành Nghị định 109/1997/NĐ-CP về Bưu chính và Viễn thông đối với công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông (Văn bản hết hiệu lực) (15-05-1998)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh