- NGHỊ ĐỊNH:
- Điều 1.- Ban hành kèm theo Nghị định này bản "Qui chế đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T) áp dụng cho đầu tư trong nước".
- Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những qui định trước đây trái với nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Điều 3.- Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ , thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- QUI CHẾ ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - KINH DOANH - CHUYỂN GIAO (B.O.T) ÁP DỤNG CHO ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
- Chương 1: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Giải thích từ ngữ:
- Điều 2.- Nhà nước khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, cá nhân trong nước đầu tư xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, sản xuất kinh doanh dịch vụ công cộng theo hình thức hợp đồng B.O.T trong các lĩnh vực sau đây:
- Điều 3.- Hàng năm, căn cứ vào quy hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố danh mục các dự án B.O.T để kêu gọi đầu tư, khuyến khích doanh nghiệp và cá nhân đề xuất dự án đầu tư để đưa vào danh mục dự án B.O.T.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Thông tư 12/1997/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 11/09/1997
- Điều 4.- Dự án đầu tư được đưa vào danh mục dự án B.O.T phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 5.- Thẩm quyền thông qua nghiên cứu tiền khả thi:
- Điều 6.- Nguồn vốn thực hiện dự án B.O.T:
- Điều 7.- Các lĩnh vực dành ưu tiên cho các dự án B.O.T thực hiện bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước:
- Điều 8.- Trường hợp cần góp vốn ngân sách nhà nước, kể cả vốn đền bù và giải toả mặt bằng nhằm thực hiện dự án B.O.T, thì thẩm quyền quyết định góp vốn quy định như sau:
- Điều 9.- Doanh nghiệp, cá nhân muốn đầu tư thực hiện dự án B.O.T phải gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền một bộ hồ sơ bao gồm:
- Điều 10.- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T có quyền yêu cầu cung cấp các thông tin cần thiết khác để làm rõ các vấn đề về năng lực tài chính, khả năm huy động vốn, năng lực tổ chức quản lý và các vấn đề khác, nếu xét thấy cần thiết.
- Điều 11.- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T, phải xem xét hồ sơ và xác định về khả năng thực hiện dự án B.O.T, thông báo đến doanh nghiệp, cá nhân được chọn dưới hình thức giấy xác nhận năng lực thực hiện dự án B.O.T trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ như quy định tại Điều 9 và 10 Quy chế này, trường hợp không chấp nhận phải nêu lý do.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 4 Thông tư 12/1997/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 11/09/1997
- Điều 12.- Trước khi quyết định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T có trách nhiệm:
- Điều 13.- Doanh nghiệp được chọn thực hiện dự án B.O.T, hoặc nhóm doanh nghiệp, cá nhân được chọn làm thành viên sáng lập doanh nghiệp B.O.T phải có đủ các điều kiện sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 4 Thông tư 12/1997/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 11/09/1997
- Điều 14.- Trường hợp có 2 doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp, cá nhân trở lên cùng muốn thực hiện một dự án B.O.T, thì tổ chức đấu thầu để chọn doanh nghiệp B.O.T hoặc thành viên sáng lập doanh nghiệp B.O. T.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm d Khoản 4 Thông tư 12/1997/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 11/09/1997
- Chương 3: THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ KINH DOANH DOANH NGHIỆP B.O.T VÀ XIN PHÉP ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN B.O.T
- Điều 15. Trường hợp cần thành lập mới doanh nghiệp B.O.T, thì các thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại các Luật tương ứng (Luật công ty, Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật hợp tác xã) và các văn bản có liên quan về hướng dẫn thi hành luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 7 Thông tư 12/1997/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 11/09/1997
- Điều 16. Đối với trường hợp không thành lập doanh nghiệp B.O.T mới, doanh nghiệp đã thành lập, đang hoạt động kinh doanh, khi được chọn thực hiện dự án B.O.T phải tiến hành bổ sung đăng ký ngành nghề kinh doanh tại cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đang ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 7 Thông tư 12/1997/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 11/09/1997
- Điều 17. Việc xin phép đầu tư thực hiện dự án B.O.T thuộc nhóm A được tiến hành sau khi doanh nghiệp B.O.T đã đăng ký kinh doanh hoặc bổ sung đăng ký kinh doanh.
- Điều 18. Thẩm quyền cho phép và cấp giấy phép đầu tư, hồ sơ xin phép đầu tư, trình tự, thủ tục và thới hạn cấp giấy phép, nội dung giấy phép đầu tư để thực hiện dự án B.O.T không sử dụng vốn nhà nước được áp dụng theo Chế độ dự án đầu tư trong nước quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Chương 4: KÝ KẾT HỢP ĐỒNG B.O.T VÀ HOÀN TẤT CÁC CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
- Điều 19. Hợp đồng B.O.T có thể được thảo luận, đàm phán ngay sau khi doanh nghiệp B.O.T hoặc thành viên sáng lập doanh nghiệp B.O.T được chọn như quy định tại Chương II Quy chế này và phải được ký trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư thực hiện dự án B.O. T.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Thông tư 12/1997/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 11/09/1997
- Điều 20. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ khi ký hợp đồng B.O.T, doanh nghiệp B.O.T phải đặt cọc một khoản tiền bằng 0,5% tổng số vốn đầu tư đối với dự án nhóm A, và 1% tổng số vốn đầu tư đối với dự án nhóm B và C tại ngân hàng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng B.O.T chỉ định.
- Điều 21. Tuỳ điều kiện cụ thể của từng dự án, doanh nghiệp B.O.T có thể triển khai các hợp đồng phụ chủ yếu sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Thông tư 12/1997/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 11/09/1997
- Điều 22. Công trình xây dựng của dự án B.O.T được miễn giấy phép xây dựng, nhưng trước khi khởi công xây dựng, doanh nghiệp B.O.T phải gửi một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi thực hiện dự án đầu tư để kiểm tra, theo dõi và lưu trữ.
- Chương 5: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
- Điều 23. Doanh nghiệp B.O.T có thể triển khai thực hiện dự án đầu tư khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 24. Trường hợp dự án B.O.T không được khởi công xây dựng trong thời hạn thoả thuận trong hợp đồng B.O.T, nếu doanh nghiệp B.O. T và cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T không có thoả thuận khác, thì dự án B.O.T coi như không thực hiện được và cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T sẽ thu số tiền đặt cọc quy định tại Điều 20 Quy chế này nộp vào ngân sách nhà nước, thu hồi giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận về giao đất hoặc cho thuê đất.
- Điều 25. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T có trách nhiệm tổ chức giải toả diện tích đất được giao hoặc được thuê để thực hiện dự án B.O.T.
- Điều 26. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T có trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật công trình.
- Điều 27. Trong quá trình thực hiện đầu tư, doanh nghiệp B.O.T có quyền:
- Điều 28. Doanh nghiệp B.O.T phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T trong giám định kỹ thuật và chất lượng công trình; theo dõi, giám sát thi công, nghiệm thu các hạng mục công trình và toàn bộ công trình đúng theo thiết kế đã được duyệt.
- Điều 29. Trường hợp có khan hiếm về dịch vụ công ích, như thiếu điện, thiếu nước, v.v... hoặc có hạn chế về đối tượng được sử dụng công trình công cộng, thì doanh nghiệp B.O.T được ưu tiên cung cấp các dịch vụ hoặc được ưu tiên cấp quyền sử dụng các công tình công cộng để thực hiện dự án B.O.T.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Thông tư 12/1997/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 11/09/1997
- Chương 6: TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH
- Điều 30. Doanh nghiệp B.O.T là tổ chức duy nhất được quản lý và kinh doanh toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký.
- Điều 31. Giá hoặc phí dịch vụ do doanh nghiệp B.O.T cung cấp được xác định theo nguyên tắc bù đủ chi phí, có tính đến tương quan giá cả thị trường, bảo đảm lợi ích hợp lý của doanh nghiệp B.O.T và người sử dụng.
- Điều 32. Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện thuận lợi và có sự hỗ trợ cần thiết, để doanh nghiệp B.O.T thu đúng, thu đủ giá và phí dịch vụ cũng như các khoản thu hợp pháp khác từ khai thác công trình B.O.T.
- Điều 33. Doanh nghiệp B.O.T phải đối xử bình đẳng đối với tất cả các đối tượng sử dụng hợp pháp trong khi cung ứng sản phẩm, dịch vụ.
- Điều 34. Ngoài các nghĩa vụ quy định tại các Luật tương ứng, doanh nghiệp B.O.T còn có nghĩa vụ sau đây:
- Điều 35. Trong trường hợp xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng chỉ là một trong số các hoạt động kinh doanh đăng ký của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp B.O.T phải lập một chi nhánh riêng thực hiên quản lý kinh doanh công trình B.O.T, mở sổ sách kế toán và hạch toán riêng về xây dựng và kinh doanh dịch vụ công trình B.O.T.
- Chương 7: ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP B.O.T
- Điều 36. Doanh nghiệp B.O.T được hưởng ưu đãi:
- Điều 37. Doanh nghiệp B.O.T được miễn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với diện tích đất được thuê hoặc được giao để thực hiện dự án B.O.T.
- Điều 38. Khi có nhu cầu vay vốn, doanh nghiệp B.O.T được quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để vay vốn.
- Điều 39. Trong quá trình xây dựng và kinh doanh công trình, doanh nghiệp B.O.T được mua ngoại tệ để:
- Chương 8: QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG B.O.T
- Điều 40. Trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo hình thức B.O.T, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T thực hiện hai chức năng:
- Điều 41. Là một bên ký hợp đồng với doanh nghiệp B.O.T, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T có quyền hạn và nghĩa vụ sau đây:
- Điều 42. Là cơ quan quản lý nhà nước đối với kinh doanh công trình B.O.T, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T có quyền hạn và nghĩa vụ sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Thông tư 12/1997/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 11/09/1997
- Chương 9: CHUYỂN GIAO CÔNG TRÌNH B.O.T
- Điều 43. Thời hạn của hợp đồng B.O.T và thời điểm mà công tình sẽ được chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước sẽ không thay đổi nếu:
- Điều 44. Trong quá trình kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T và doanh nghiệp B.O.T có thể thoả thuận chuyển giao công trình trước thời hạn cho Nhà nước với điều kiện Nhà nước dành cho doanh nghiệp B.O.T một hoặc một số cơ hội kinh doanh thuận lợi hoặc tài sản và quyền lợi khác để bù đắp phần vốn chưa được thu hồi từ công trình B.O.T.
- Điều 45. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T đồng thời là cơ quan tiếp nhận chuyển giao công trình. Một năm trước khi hợp đồng B.O.T hết hiệu lực, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp B. O.T thực hiện bảo dưỡng sửa chữa công trình như đã thoả thuận trong hợp đồng B.O.T.
- Điều 46. Một năm trước khi việc chuyển giao được thực hiện, doanh nghiệp B.O.T phải đăng báo công khai về việc chuyển giao công trình cho Nhà nước, trình tự, thủ tục và thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ.
- Điều 47. Tuỳ điều kiện cụ thể, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T có thể nhận và chuyển giao việc bàn giao công trình B.O.T cho một đơn vị mới quản lý, khai thác. Đơn vị mới có thể là một đoanh nghiệp nhà nước mới thành lập, một doanh nghiệp nhà nước đã được thành lập và đang hoạt động trên lĩnh vực tương tự như doanh nghiệp B.O.T, thuê một doanh nghiệp hoặc một doanh nghiệp B.O.T khác có đủ khả năng tiếp nhận. Quyết định phải được công bố công khai trên báo địa phương và niên yết tại trụ sở doanh nghiệp B.O.T. Từ ngày có quyết dịnh chuyển giao của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T, doanh nghiệp tiếp nhận công trình B.O.T được quyền kinh doanh công trình và chịu trách nhiệm về các hoạt động của doanh nghiệp B.O.T.
- Chương 10: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
- Điều 48. Mọi tranh chấp giữa doanh nghiệp B.O.T và cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T được giải quyết trước hết thông qua thương lượng, hoà giải.
- Điều 49. Doanh nghiệp B.O.T có thể chuyển nhượng hợp pháp các quyền hạn và nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng B.O.T cho một doanh nghiệp khác. Việc chuyển nhượng hợp đồng B.O.T và phần góp vốn vào doanh nghiệp B.O.T phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T chấp nhận.
- Điều 50. Hợp đồng B.O.T chấm dứt hiệu lực do một trong các lý do sau đây:
- Điều 51. Việc phá sản doanh nghiệp B.O.T được giải quyết theo các quy định của pháp luật phá sản doanh nghiệp.
- Chương 11: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 52. Bộ trưởng các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
- PHỤ LỤC (MẪU HỢP ĐỒNG) KHUNG HỢP ĐỒNG B.O.T
- I. CĂN CỨ HỢP ĐỒNG
- II. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
- III. ĐẠI DIỆN CÁC BÊN KÝ HỢP ĐỒNG
- IV. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Nghị định số 77-CP ngày 18/06/1997 của Chính phủ Về Quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T) áp dụng cho đầu tư trong nước (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 77-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 18-06-1997
- Ngày có hiệu lực: 03-07-1997
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 19-06-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3638 ngày (9 năm 11 tháng 23 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 19-06-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 77-CP ngày 18/06/1997 của Chính phủ Về Quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T) áp dụng cho đầu tư trong nước (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (2)
- Thông tư số 6-BXD/CSXD ngày 25/09/1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý xây dựng trong việc thực hiện "Quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-chuyển giao (BOT) áp dụng cho đầu tư trong nước" kèm theo Nghị định 77/CP-1997 (Văn bản hết hiệu lực) (25-09-1997)
- Thông tư số 12/1997/TT-BKH ngày 27/08/1997 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn Quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao áp dụng cho đầu tư trong nước (ban hành kèm theo Nghị định 77/CP năm 1997) (Văn bản hết hiệu lực) (27-08-1997)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh