- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 51-CP NGÀY 10 THÁNG 5 NĂM 1997 VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Đăng ký và quản lý hộ khẩu là biện pháp quản lý hành chính của Nhà nước nhằm xác định việc cư trú của công dân, bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, tăng cường quản lý xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và 2 Mục I Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Điều 2.- Mọi công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quyền và có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan công an theo quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Điều 3.- Những người đang trong thời gian thi hành bản án của Toà án và những người đang phải thi hành quyết định cư trú bắt buộc, chịu sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương thì chưa được chuyển đến đăng ký hộ khẩu thường trú nơi khác.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 và 4 Mục I Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Điều 4.- Những người có quan hệ về gia đình, cùng ở chung một nhà thì đăng ký thành một hộ gia đình.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Điều 5.- Những người đang làm việc trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội sống độc thân tại nhà ở tập thể của cơ quan thì đăng ký theo nhân khẩu tập thể và từng người phải trực tiếp đăng ký hộ khẩu với cơ quan công an. Mỗi nhà ở tập thể có một người phụ trách, người phụ trách có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký, quản lý hộ khẩu của những nhân khẩu sống trong nhà ở tập thể của mình.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục I Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục I Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Điều 6.- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, công nhân, nhân viên của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ở trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể của quân đội, công an thì đăng ký, quản lý hộ khẩu theo quy định định riêng của Bộ Quốc phòng và
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục I và Mục III Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục I Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Chương 2: ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ HỘ KHẨU
- Điều 7.- Công dân từ 15 tuổi trở lên có nghĩa vụ phải làm bản tự khai nhân khẩu chính xác, đầy đủ theo mẫu thống nhất của Bộ Nội vụ.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Phần A Mục V Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục V Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Điều 8.- Cơ quan công an lập sổ hộ khẩu gốc theo khu vực dân cư của đơn vị hành chính hoặc nhà ở tập thể để phục vụ việc đăng ký, quản lý hộ khẩu.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần D Mục II Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Phần Đ Mục III Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Điều 9.- Khi có những thay đổi sau đây thì chủ hộ gia đình, người phụ trách nhà ở tập thể, hoặc người có sự thay đổi phải làm thủ tục đăng ký bổ sung, điều chỉnh tại cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục V Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục V Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Điều 10.- Khi chuyển nơi cư trú người chuyển đi hoặc chủ hộ gia đình, người phụ trách nhà ở tập thể có người chuyển đi phải đến cơ quan công an nơi đang cư trú để làm thu tục chuyển đi.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần C Mục II Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II, Phần C và Khoản 1 Phần D Mục III Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Điều 11.- Để được đăng ký hộ khẩu thường trú tại nơi mới đến, người chuyển đến phải có nhà ở hợp pháp. Nhà ở hợp pháp bao gồm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 108/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục II Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục III Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Điều 12.- Ngoài việc có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 11 nêu trên, người chuyển hộ khẩu thương trú đến các thành phố, thị xã (gọi chung là thành phố) phải có thêm các điều kiện sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 108/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần B Mục II Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B và Khoản 2 Phần D Mục III Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Điều 13.- Bộ Nội vụ chỉ đạo công an các cấp phải thường xuyên nắm vững số lượng các loại nhân khẩu, hộ khẩu ở từng địa phương; thống kê điều chỉnh kịp thời các biến động về nhân hộ khẩu và có biện pháp quản lý chặt chẽ từng loại hộ khẩu, nhân khẩu; tuyên truyền phổ biến các quy định về đăng ký, quản lý hộ khẩu; kiểm tra việc chấp hành và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực này theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005
- Chương 3: ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ TẠM TRÚ, TẠM VẮNG
- Điều 14.- Người từ 15 tuổi trở lên ở qua đêm ngoài nơi thường trú của mình thuộc phạm vi phường, thị trấn, xã khác phải trình báo tạm trú theo quy định. Trường hợp cha, mẹ, vợ, chồng, con thường đến tạm trú ở nhà nhau thì khai báo lần đầu trong năm.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục IV Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục IV Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Điều 15.- Các trường hợp sau đây phải đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định:
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục IV Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục IV Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Điều 16.- Người từ 15 tuổi trở lên có việc riêng phải vắng mặt qua đêm khỏi quận, thành phố, thị xã, huyện nơi đang thường trú của mình phải khai báo tạm vắng theo quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục IV Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 có hiệu lực từ ngày 15/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục IV Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 có hiệu lực từ ngày 31/10/2005 - Chương 4: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 17.- Các cơ quan, tổ chức địa phương không được tự thay đổi hoặc làm trái những quy định về đăng ký, quản lý hộ khẩu nói trong Nghị định này. Đối với các trường hợp làm trái, Bộ Nội vụ có quyền đình chỉ hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ ra quyết định bãi bỏ.
- Điều 18.- Công dân có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký, quản lý hộ khẩu theo quy định của Nghị định này và có quyền khiếu nại, tố cáo những cá nhân hoặc tổ chức không thực hiện đúng những quy định, hoặc từ chối, cố ý kéo dài, gây khó khăn, sách nhiễu khi giải quyết đăng ký, quản lý hộ khẩu.
- Điều 19.- Mọi hành vi sửa chữa giấy tờ, tài liệu, kê khai không đúng sự thật để đăng ký hộ khẩu; lợi dụng việc đăng ký, quản lý hộ khẩu để hoạt động phi pháp thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 20.- Nghị định này thay thế Nghị định 04/HĐBT ngày 07 tháng 01 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Điều lệ đăng ký quản lý hộ khẩu và có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 1997. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 21.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 51-CP ngày 10/05/1997 của Chính phủ Về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 51-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 10-05-1997
- Ngày có hiệu lực: 15-07-1997
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 13-09-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 31-07-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3668 ngày (10 năm 0 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 31-07-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh