- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Vi phạm hành chính quy định tại Nghị đinh này là hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý xây dựng, quản lý nhà và các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, bao gồm:
- Điều 2.- Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
- Điều 3.- Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính.
- Điều 4.- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Điều 5.- Các hình thức và biện pháp xử phạt vi phạm hành chính.
- Chương 2: CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH HÌNH THỨCVÀ MỨC XỬ PHẠT
- MỤC 1: VI PHẠM QUẢN LÝ XÂY DỰNG
- Điều 6.- Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với hành vi xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng, nhưng có quyền sử dụng đất, trừ công trình Nhà nước cho phép không phải xin giấy phép xây dựng:
- Điều 7.- Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với hành vi xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng, chưa có quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Điều 8.- Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với hành vi xây dựng công trình trên đất lấn chiếm.
- Điều 9.- Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với hành vi xây dựng công trình sai diện tích xây dựng theo thiết kế được duyệt, đã quy định trong giấy phép xây dựng.
- Điều 10.- Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với các hành vi xây dựng công trình sai về chỉ giới xây dựng, chiều cao tầng, số tầng, kiến trúc mặt nhà đường phố so với giấy phép xây dựng:
- Điều 11.- Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với các hành vi xây dựng công trình vi phạm: chỉ giới đường đỏ, hành lang an toàn giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống cung cấp năng lượng (xăng, dầu, khí đốt), đê điều, khu vực bảo vệ các công trình quốc phòng, an ninh, khu di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng, theo quy định của Nhà nước.
- Điều 12.- Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với các hành vi cải tạo, sửa chữa công trình cũ không có giấy phép xây dựng.
- Điều 13.- Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với các hành vi cải tạo, sửa chữa công trình cũ sai giấy phép xây dựng.
- Điều 14.- Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với các hành vi vi phạm Quy chế đấu thầu, trừ công trình Nhà nước cho phép không phải đấu thầu.
- Điều 15.- Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với các hành vi vi phạm quy định về ký kết hợp đồng xây dựng.
- Điều 16.- Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình đối với các hành vi vi phạm quy định khi khởi công xây dựng công trình.
- Điều 17.- Xử phạt cá nhân, tổ chức tư vấn xây dựng đối với các hành vi vi phạm quy định trong giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn xây dựng.
- Điều 18.- Xử phạt cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với các hành vi vi phạm quy định trong giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề xây dựng.
- Điều 19.- Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng công trình, đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý chất lượng xây dựng.
- Điều 20.- Xử phạt cá nhân, tổ chức tư vấn xây dựng đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý chất lượng xây dựng.
- Điều 21.- Xử phạt cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng công trình đối với các hành vi vi phạm quy định an toàn xây dựng.
- MỤC 2: VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ NHÀ
- Điều 22.- Xử phạt chủ sở hữu nhà đối với các hành vi vi phạm quy định quản lý nhà của Nhà nước.
- Điều 23.- Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với các hành vi vi phạm quy định sử dụng nhà ở chung.
- Điều 24.- Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với các hành vi vi phạm Quy chế cho người nước ngoài, người Việt
- Điều 25.- Xử phạt đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài, người Việt
- MỤC 3: VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
- Điều 26. Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với các hành vi vi phạm nguồn nước và hệ thống cấp nước đô thị.
- Điều 27.- Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với hành vi vi phạm hệ thống thoát nước đô thị.
- Điều 28.- Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng.
- Điều 29.- Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công viên, cây xanh, vườn thú ở đô thị.
- Điều 30.- Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với các hành vi vi phạm về bảo vệ đường, hè phố đô thị.
- Điều 31.- Xử phạt cá nhân, tổ chức với các hành vi vi phạm vệ sinh đô thị:
- Chương 3: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT
- MỤC 1: THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
- Điều 32.- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền.
- Điều 33. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền.
- Điều 34.- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền.
- Điều 35.- Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành (Xây dựng, nhà đất, Giao thông công chính) và Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- Điều 36.- Thẩm quyền xử phạt của cảnh sát nhân dân:
- Điều 37.- Phân định phạm vi xử phạt vi phạm hành chính:
- MỤC 2: THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 38.- Thủ tục xử phạt.
- Điều 39.- Quyết định xử phạt:
- Điều 40.- Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn xây dựng, hành nghề xây dựng.
- Điều 41.- Tạm giữ hoặc tịch thu tang vật, phương tiện.
- Điều 42.- Xử lý tang vật, phương tiện.
- Điều 43.- Thi hành quyết định xử phạt.
- Điều 44.- Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
- Chương 4: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 45.- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
- Điều 46.- Tố cáo và giải quyết tố cáo.
- Điều 47.- Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt và người bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 48.- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ các Điều 17, 18, 19, 20 quy định tại Quy chế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam, ban hành kèm theo Nghị định 56/CP ngày 18 tháng 9 năm 1995. Các quy định xử phạt vi phạm hành chính khác trước đây về quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 49.- Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 50.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- PHỤ LỤC
- QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH (PHẠT CẢNH CÁO)
- QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH (PHẠT TIỀN ĐẾN 20.000 ĐỒNG)
- BIÊN BẢN VỀ HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- BIÊN BẢN VỀ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Nghị định số 48-CP ngày 05/05/1997 của Chính phủ Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 48-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 05-05-1997
- Ngày có hiệu lực: 19-06-1997
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 24-06-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2562 ngày (7 năm 0 tháng 7 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 24-06-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 48-CP ngày 05/05/1997 của Chính phủ Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh