- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 39-CP NGÀY 28 THÁNG 4 NĂM 1997 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH VỀ LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
- Chương 1: LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
- Điều 1.- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ, ngành), các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có nhiệm vụ xây dựng và huy động lực luợng dự bị động viên hoặc có nhiệm vụ bảo đảm hậu cần, trang bị kỹ thuật, tài chính cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên đều phải lập kế hoạch thực hiện. Kế hoạch này gọi là kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.
- Điều 2.- Trách nhiệm cụ thể của các Bộ, ngành, của các tỉnh trong việc lập kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên được qui định như sau:
- Điều 3.- Kế hoạch xây dựng lực lượng dự bị động viên gồm những nội dung sau:
- Điều 4.- Kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên gồm những nội dung sau:
- Điều 5.- Hàng năm, từng cấp phải soát xét nội dung kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên để bổ sung hoặc điều chỉnh cho phù hợp.
- Chương 2: SẮP XẾP QUÂN NHÂN DỰ BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT VÀO CÁC ĐƠN VỊ DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
- Điều 6.- Nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên:
- Điều 7.- Việc sắp sếp sĩ quan dự bị vào đơn vị dự bị động viên thực hiện theo quy định của Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Điều 8.- Vịêc sắp xếp quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị vào các đơn vị dự bị động viên được quy định như sau:
- Điều 9.- Phương tiện kỹ thuật được sắp xếp vào các đơn vị dự bị động viên phải có tính năng tác dụng và tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu sử dụng trong biên chế của từng đơn vị quân đội, trường hợp không có phương tiện kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sử dụng thì được sắp xếp phương tiện kỹ thuật tương ứng.
- Điều 10.- Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên phải có tỷ lệ dự phòng thích hợp theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.
- Điều 11.- Trách nhiệm sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật vào các đơn vị dự bị động viên như sau:
- Chương 3: THÔNG BÁO QUYẾT ĐỊNH HUY ĐỘNG LỆNH HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN; TẬP TRUNG, VẬN CHUYỂN, GIAO NHẬN LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
- Điều 12.- Quyết định huy động, lệnh huy động lực lượng dự bị động viên phải được thông báo đúng thời hạn, chính xác và bí mật. Việc thông báo được tiến hành đồng thời theo hệ thống hành chính từ Trung ương tới cơ sở và từ Bộ Quốc phòng tới cơ quan quân sự các cấp, các đơn vị thường trực của quân đội.
- Điều 13.- Trách nhiệm thông báo quyết định huy động và lệnh huy động lực lượng dự bị động viên được quy định như sau:
- Điều 14.- Thời hạn hoàn thành thông báo quyết định huy động và lệnh huy động lượng dự bị động viên được xác định trong kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên ở từng cấp đã được phê chuẩn.
- Điều 15.- Việc tập trung, vận chuyển, giao nhận lực lượng dự bị động viên phải bảo đảm đủ số lượng, đúng chất lượng, đúng thời gian, đúng địa điểm theo quyết định huy động hoặc lệnh huy động và phải bảo đảm an toàn.
- Điều 16.- Trách nhiệm tập trung, vận chuyển, giao nhận lực lượng dự bị động viên được quy định như sau:
- Điều 17.- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn cụ thể việc thông báo quyết định huy động và lệnh huy động, tập trung, vận chuyển, giao nhận lực lượng dự bị động viên.
- Chương 4: HUY ĐỘNG NHÂN LỰC VÀ PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ CHO XÂY DỰNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
- Điều 18.- Nhân lực và phương tiện được huy động để phục vụ cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định tại khoản 5 Điều 14 và khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh được sử dụng vào các nhiêm vụ sau đây:
- Điều 19.- Phương tiện được huy động để phục vụ cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên gồm các loại phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện vận tải và các loại phương tiện cần thiết khác.
- Điều 20.- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp phải lập kế hoạch huy động nhân lực và phương tiện để phục vụ cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên của địa phương mình. Kế hoạch của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt, kế hoạch của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Điều 21.- Thẩm quyền huy động:
- Chương 5: CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO XÂY DỰNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
- Mục 1: CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Mục này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 11 Nghị định 79/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/08/2020
- Điều 22.- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định những quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy các đơn vị dự bị động viên có quy mô tổ chức tương đương từ tiểu đội đến trung đoàn, được hưởng khoản phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị nói tại Điều 25 của Pháp lệnh.
- Điều 23.- Trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến dấu, quân nhân dự bị được hưởng chế độ chính sách như sau:
- Điều 24.- Quân nhân dự bị được huy động trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh thì trong thời gian làm nhiệm vụ được hưởng một chế độ chính sách như quân dân tại ngũ, đồng thời bản thân quân nhân dự bị được hưởng thêm một khoản phụ cấp chiến đấu như mức phụ cấp cho quân nhân tại ngũ làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu. Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách này.
- Điều 25.- Người huy động đi phục vụ huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động vên, sẵn sàng chiến đấu và người được huy động đi phục vụ cho nhiệm vụ huy động lực lượng dự bị động viên nói tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh được hưởng chế độ chính sách đối với người được huy động đi làm nghĩa vụ lao động công ích trong trường hợp khẩn cấp.
- Điều 26.- Phương tiện được huy động trực tiếp tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu; phương tiện được huy động trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh và phương tiện huy động phục vụ cho các nhiệm vụ nói trên thì chủ phương tiện được Nhà nước thanh toán chi phí sửa chữa (nếu phương tiện bị hư hỏng), được đền bù thiệt hại (nếu phương tiện bị mất) và được bù đắp một phần giá trị sinh lợi do bản thân phương tiện làm ra trong thời gian huy động. Việc thanh toán các khoản chi phí trên do Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện.
- MỤC 2: KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO XÂY DƯNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
- Điều 27.- Ngân sách Nhà nước Trung ương cấp cho Bộ Quốc phòng chi cho nhiệm vụ xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên bao gồm các công việc sau đây:
- Điều 28.- Ngân sách nhà nước Trung ương cấp cho các Bộ, ngành chi cho nhiệm vụ xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên bao gồm các công việc sau đây:
- Điều 29.- Ngân sách tỉnh chi cho nhiệm vụ xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên bao gồm các công việc sau đây;
- Điều 30.- Ngân sách huyện chi cho nhiệm vụ xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên bao gồm các công việc sau đây:
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 31.- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
- Điều 32.- Bộ Quốc phòng phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 33.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 39-CP ngày 28/04/1997 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh lực lượng dự bị động viên (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 39-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 28-04-1997
- Ngày có hiệu lực: 13-05-1997
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 21-08-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 21-08-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh