- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 21-CP NGÀY 5 THÁNG 3 NĂM 1997 VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ, THIẾT LẬP, SỬ DỤNG MẠNG INTERNET Ở VIỆT NAM"
- Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản "Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng INTERNET ở Việt Nam".
- Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 3.- Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ, THIẾT LẬP, SỬ DỤNG MẠNG INTERNET Ở VIỆT NAM
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Chính phủ thống nhất quản lý và kiểm soát mạng INTERNET ở Việt Nam cũng như các dịch vụ của mạng này; quản lý các cửa đi quốc tế để kết nối với mạng INTERNET; kiểm soát nội dung thông tin được đưa vào truyền tải trên mạng này.
- Điều 2.- Các dịch vụ do mạng INTERNET ở Việt Nam cung cấp bao gồm: như thư tín điện tử, truyền tệp dữ liệu, truy nhập từ xa, truy nhập các cơ sở dữ liệu theo các phương thức khác nhau.
- Điều 3.- Mọi thông tin đưa vào, truyền đi và nhận đến mạng INTERNET qua cửa đi quốc tế tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định tại Điều 10 Luật Báo chí và Điều 22 Luật Xuất bản của Việt Nam như sau:
- Điều 4.- Quy chế này được áp dụng cho tất cả các máy tính, các mạng thông tin máy tính được thiết lập ở Việt Nam có kết nối mạng với INTERNET kể cả với mục đích để dùng riêng trong nội bộ tổ chức, cơ quan hoặc để kinh doanh.
- Chương 2: CUNG CẤP, SỬ DỤNG MẠNG THÔNG TIN MÁY TÍNH KẾT NỐI VỚI MẠNG INTERNET
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 8-TTLT có hiệu lực từ ngày 08/06/1997
- Điều 5.- Mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam muốn kết nối máy tính, mạng thông tin máy tính chuyên dùng sử dụng trong nội bộ với mạng INTERNET phải làm đơn xin phép cam kết tuân thủ các quy định của bản quy chế này và được cơ quan quản lý Nhà nước do Chính phủ uỷ quyền cho phép với các điều kiện sau đây:
- Điều 6.- Tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp chỉ được kết nối mạng thông tin máy tính với mạng INTERNET và đưa vào sử dụng sau khi có giấy phép.
- Điều 7.- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn sử dụng mạng thông tin máy tính để kinh doanh các dịch vụ mạng INTERNET hoặc làm đại lý cung cấp dịch vụ INTERNET phải làm đầy đủ theo luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Công ty và Điều lệ Bưu chính viễn thông và xin phép cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 8.- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn thay đổi mục tiêu và nội dung hoạt động được ghi trong giấy phép phải làm lại hồ sơ gửi cơ quan cấp phép xin thay đổi giấp phép.
- Điều 9.- Khi tạm ngừng hoạt động vì bất cứ lý do gì, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép biết rõ lý do và thời gian tạm ngừng hoạt động.
- Điều 10.- Đơn vị kinh doanh, cung cấp các dịch vụ INTERNET phải xây dựng bảng cước phí cho các dịch vụ do mình cung cấp, trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và thông báo công khai cho người sử dụng biết.
- Điều 11 Đơn vị kinh doanh, cung cấp các dịch vụ INTERNET phải có các trách nhiệm sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư liên tịch 8-TTLT có hiệu lực từ ngày 08/06/1997
- Điều 12.- Cá nhân muốn sử dụng các dịch vụ INTERNET phải đăng ký và ký hợp đồng thuê bao với đơn vị kinh doanh, cung cấp dịch vụ INTERNET và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thông tin được đưa vào, truyền đi hoặc nhận đến trên hệ thống của mình.
- Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 13.- Thành lập Ban điều phối quốc gia mạng INTERNET để điều hoà, phối hợp việc quản lý, phát triển mạng và hoạt động dịch vụ INTERNET ở Việt Nam.
- Điều 14.- Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm:
- Điều 15.- Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm:
- Điều 16.- Bộ Văn hoá - thông tin có trách nhiệm:
- Điều 17.- Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
- Điều 18.- Các Bộ, Ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp là cơ quan chủ quản các mạng thông tin máy tính kết nối mạng INTERNET có trách nhiệm quản lý việc trao đổi thông tin và các nguồn thông tin đưa vào mạng INTERNET cũng như các thông tin nhận được từ mạng INTERNET theo đúng giấy phép về nội dung thông tin được trao đổi, bảo đảm an toàn, giữ gìn bí mật nội dung thông tin theo Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước.
- Điều 19.- Các tổ chức, cá nhân không được liên kết máy tính hoặc mạng máy tính trực tiếp hoặc gián tiếp qua đường dây điện thoại công cộng với mạng INTERNET.
- Điều 20.- Các mạng thông tin máy tính và các cơ sở dữ liệu của các cơ quan Đảng, Chính phủ, An ninh, Quốc phòng không được đấu nối với mạng INTERNET.
- Điều 21.- Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng máy tính và mạng máy tính có kết nối với mạng INTERNET phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan quản lý Nhà nước có thầm quyền về các mặt sau đây:
- Chương 4: CÁC ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 22. Tổng cục Bưu điện ban hành thông tư hướng dẫn thủ tục xin cấp phép: kết nối với mạng INTERNET, đăng ký kinh doanh hoặc làm đại lý cung cấp các dịch vụ INTERNET, thuê bao sử dụng các dịch vụ INTERNET theo các quy định của Quy chế này.
- Điều 23.- Bộ Văn hoá - thông tin ban hành Thông tư hướng dẫn việc quản lý nội dung thông tin trao đổi trên mạng INTERNET theo các quy định của Quy chế này.
- Điều 24.- Mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vi phạm các điều khoản trong quy chế này đều bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành.
Nghị định số 21-CP ngày 05/03/1997 của Chính phủ Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng INTERNET ở Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 21-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 05-03-1997
- Ngày có hiệu lực: 20-03-1997
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 07-09-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1632 ngày (4 năm 5 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 07-09-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh