- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 16-CP NGÀY 21 THÁNG 02 NĂM 1997 VỀ CHUYỂN ĐỔI, ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Nghị định này quy định việc chuyển đổi và đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã đối với Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã đang hoạt động.
- Điều 2.- Nghị định này áp dụng cho các loại hình Hợp tác xã, bao gồm cả Quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi chung là Hợp tác xã và Liên hiệp Hợp tác xã) đã đăng ký hoạt động trước khi ban hành Luật Hợp tác xã.
- Điều 3.- Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã đã hoạt động trước ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực phải tiến hành Đại hội xã viên để xử lý những vấn đề còn chưa phù hợp với Luật Hợp tác xã và đăng ký lại theo Điều 15, Điều 16 của Luật Hợp tác xã và quy định tại Nghị định này.
- Chương 2: NỘI DUNG, TRÌNH TỰ CHUYỂN ĐỔI HỢP TÁC XÃ
- Điều 4.- Các Hợp tác xã và Liên hiệp Hợp tác xã (sau đây gọi chung là Hợp tác xã) đang hoạt động hoặc đã ngừng hoạt động phải thành lập Ban Trù bị chuyển đổi Hợp tác xã. Ban trù bị gồm Ban quản trị, Ban kiểm soát của Hợp tác xã, đại diện xã viên và đại diện Uỷ ban nhân dân huyện, quận sở tại.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 04/1997/BKH-QLKT có hiệu lực từ ngày 13/04/1997
- Điều 5.- Ban trù bị chuyển đổi Hợp tác xã có nhiệm vụ sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 04/1997/BKH-QLKT có hiệu lực từ ngày 13/04/1997
- Điều 6.- Trường hợp Đại hội xã viên quyết định việc chuyển đổi Hợp tác xã và đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã, Đại hội tiến hành thông qua:
- Điều 7.- Xử lý vốn, tài sản của Hợp tác xã nông nghiệp:
- Điều 8.- Xử lý vốn, tài sản của Hợp tác xã phi nông nghiệp:
- Điều 9.- Công nợ của Hợp tác xã gồm nợ phải trả, nợ phải đòi được xử lý như sau:
- Điều 10.- Xử lý quyền sử dụng đất:
- Điều 11.- Mọi khiếu nại, tranh chấp giữa xã viên với Ban quản trị cũ, giữa Hợp tác xã và các bên có liên quan do cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Chương 3: ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ
- Điều 12.-
Lệ phí đăng ký được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 04/1997/BKH-QLKT có hiệu lực từ ngày 13/04/1997
Chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 55/1998/TT/BTC có hiệu lực từ ngày 05/05/1998 - Điều 13.- Ngoài những ngành nghề mà pháp luật cấm kinh doanh, Hợp tác xã, kinh doanh những ngành nghề sau đây phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
- Điều 14.- Những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có giấy phép hành nghề thì Bộ hoặc Sở quản lý ngành có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề cho các Hợp tác xã trước khi Hợp tác xã xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Điều 15.- Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về ngành nghề quy định tại Điều 13 gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 và 7 Thông tư 04/1997/BKH-QLKT có hiệu lực từ ngày 13/04/1997
- Điều 16.- Hồ sơ đăng ký kinh doanh những ngành nghề không thuộc diện quy định tại Điều 13 của Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật Hợp tác xã.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 và 7 Thông tư 04/1997/BKH-QLKT có hiệu lực từ ngày 13/04/1997
- Điều 17. Đăng ký lại đối với các Hợp tác xã chuyển đổi
- Điều 18. Đăng ký đối với đơn vị trực thuộc Hợp tác xã:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 04/1997/BKH-QLKT có hiệu lực từ ngày 13/04/1997
- Điều 19.- Khi thay đổi nội dung hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đăng ký, Hợp tác xã phải bổ sung vào Điều lệ và đăng ký với cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Hợp tác xã.
- Điều 20. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tờ khai các nội dung đã thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp trên; cơ quan thuế, thống kê và cơ quan quản lý ngành cùng cấp trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký lại đơn vị kinh doanh trực thuộc, đăng ký các nội dung thay đổi.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 04/1997/BKH-QLKT có hiệu lực từ ngày 13/04/1997
- Điều 21.- Hợp tác xã có nghĩa vụ báo cáo theo quy định của Pháp lệnh về kế toán, thống kê và gửi báo cáo cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Chương 4 : THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ KINH DOANH, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
- Điều 22.- Liên hiệp Hợp tác xã là tổ chức kinh tế do các Hợp tác xã tự nguyện cùng nhau thành lập, đăng ký hoạt động theo Luật Hợp tác xã và quy định tại Nghị định nay. Liên hiệp Hợp tác xã phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 23.- Các sáng lập viên thành lập Liên hiệp hợp tác xã phải báo cáo bằng văn bản với Uỷ ban nhân dân quận, huyện nơi dự định đặt trụ sở của Liên hiệp Hợp tác xã về ý định thành lập, mục tiêu, phương hướng và kế hoạch hoạt động của Liên hiệp Hợp tác xã. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Uỷ ban nhân dân quận, huyện phải thông báo cho sáng lập viên biểu quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thành lập Liên hiệp Hợp tác xã.
- Điều 24.- Liên hiệp Hợp tác xã kinh doanh những ngành nghề khác không quy định tại Điều 13 của Nghị định này thì xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này. Liên hiệp Hợp tác xã gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của Sở Quản lý ngành có liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét để xác nhận điều lệ và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp Hợp tác xã.
- Điều 25.- Liên hiệp Hợp tác xã hiện đang hoạt động phải tiến hành làm thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã và quy định tại Nghị định này. Trường hợp Liên hiệp Hợp tác xã không đủ điều kiện quy định tại Điều 22 Nghị định này và không phù hợp với quy định của Luật Hợp tác xã thì phải có các giải pháp khắc phục hoặc đăng ký hoạt động theo các loại hình doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 26.- Việc tổ chức chuyển đổi Liên hiệp Hợp tác xã hiện hành và xử lý các vấn đề về tài sản, công nợ, đất đai áp dụng như đối với các Hợp tác xã chuyển đổi quy định tại Nghị định này.
- Điều 27.- Để bảo đảm cho Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã đăng ký hoạt động theo đúng Luật Hợp tác xã và quy định tại Nghị định này, mọi cá nhân, tổ chức có hành vi khai man, ngăn cản Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã đăng ký và đăng ký lại hoặc đăng ký cho các tổ chức không phải là Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã để hoạt động đều bị xử lý theo pháp luật.
- Chương 5 : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 28.- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Ban chỉ đạo thực hiện việc chuyển đổi và đăng ký lại Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã ở cấp tỉnh, thành phố, cấp quận huyện. Các ban này do 1 Phó Chủ tịch làm Trưởng ban, các thành viên là đại diện các ngành quản lý; mời đại diện liên minh Hợp tác xã tỉnh, thành phố và Hội Nông dân, Mặt trận Tổ quốc tham gia. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện việc chuyển đổi Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã trong địa phương mình. Ban chỉ đạp giải thể khi các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã hoàn thành xong việc chuyển đổi và đăng ký lại.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 04/1997/BKH-QLKT có hiệu lực từ ngày 13/04/1997
- Điều 29.- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Nghị định số 16-CP ngày 21/02/1997 của Chính phủ Về việc chuyển đổi, đăng ký Hợp tác xã và tổ chức hoạt động của Liên hiệp hợp tác xã (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 16-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 21-02-1997
- Ngày có hiệu lực: 08-03-1997
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 08-09-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 02-08-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3069 ngày (8 năm 4 tháng 29 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 02-08-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh