- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
- Điều 2.- Các đối tượng tham gia hợp tác đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
- Điều 3.- Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) trình Chính phủ quyết định và cho công bố danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư, danh mục dự án khuyến khích đầu tư, dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư, danh mục các lĩnh vực đầu tư có điều kiện và danh mục lĩnh vực không cấp phép đầu tư.
- Điều 4.- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư quy định tại Điều 55 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là:
- Điều 5
- Điều 6.- Hồ sơ dự án đầu tư và các văn bản giao dịch chính thức với các cơ quan nhà nước Việt Nam phải làm bằng tiếng Việt Nam hoặc bằng tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài thông dụng.
- Chương 2: HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
- Điều 7
- Điều 8.- Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
- Điều 9.- Trong quá trình kinh doanh, các bên hợp doanh được thoả thuận thành lập Ban điều phối để theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. Ban điều phối hợp đồng hợp tác kinh doanh không phải là đại diện pháp lý cho các bên hợp doanh.
- Điều 10.- Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh gồm:
- Điều 11
- Điều 12
- Điều 13.- Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư theo hình thức doanh nghiệp liên doanh gồm:
- Điều 14.- Hợp đồng liên doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
- Điều 15.- Điều lệ của doanh nghiệp liên doanh phải có nội dung chủ yếu sau đây:
- Điều 16.- Trong quá trình hoạt động nếu các bên liên doanh thoả thuận sửa đổi, bổ sung những điều khoản của hợp đồng liên doanh, điều lệ doanh nghiệp liên doanh thì những sửa đổi, bổ sung đó chỉ có hiệu lực sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y.
- Điều 17
- Điều 18
- Điều 19.- Vốn pháp định có thể được góp trọn một lần khi thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc từng phần trong một thời gian hợp lý; phương thức và tiến độ góp vốn pháp định phải được quy định trong hợp đồng liên doanh và phù hợp với giải trình kinh tế - kỹ thuật.
- Điều 20.- Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp liên doanh không được giảm vốn pháp định. Việc tăng vốn đầu tư, vốn pháp định, thay đổi tỷ lệ vốn góp của các bên liên doanh do Hội đồng quản trị doanh nghiệp quyết định và phải được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y.
- Điều 21
- Điều 22
- Điều 23
- Điều 24.- Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc doanh nghiệp liên doanh quản lý và điều hành công việc hàng ngày của doanh nghiệp liên doanh. Tổng Giám đốc là người đại diện cho doanh nghiệp trước Toà án và cơ quan Nhà nước Việt
- Điều 25
- Điều 26.- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt
- Điều 27.- Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư theo hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài gồm:
- Điều 28
- Điều 29.- Điều lệ của doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
- Điều 30.- Người đại diện cho doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là Tổng Giám đốc doanh nghiệp. Nếu Tổng Giám đốc không thường trú tại Việt
- Điều 31
- Điều 32.- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh phải bố cáo trên báo trung ương hoặc báo địa phương những thông tin chính được quy định trong Giấy phép đầu tư. Nội dung bố cáo gồm:
- Điều 33
- Điều 34.- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc thanh lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh có trách nhiệm nộp Giấy phép đầu tư, báo cáo thanh lý, hồ sơ hoạt động cho Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư và nộp con dấu cho Cơ quan cấp dấu. Báo cáo thanh lý phải được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y. Cơ quan Giấy phép đầu tư thu hồi Giấy phép đầu tư và thông báo cho các cơ quan hữu quan.
- Điều 35.- Trong trường hợp có tranh chấp giữa các bên liên doanh, các bên hợp doanh và giữa các nhà đầu tư về việc thanh lý, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư vẫn quyết định chấm dứt hoạt động thanh lý nếu đã hết thời hạn thanh lý quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Các vấn đề tranh chấp về việc thanh lý sẽ được xử lý theo quy định của Điều 102 của Nghị định này.
- Điều 36
- Chương 3: CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NHẬP KHẨU THIẾT BỊ, MÁY MÓC
- Điều 37
- Điều 38
- Điều 39
- Điều 40
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 111-GSQL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 28/05/1997
- Chương 4: VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 41.- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho thuê đất, mặt nước, mặt biển để thực hiện dự án đầu tư và phải trả tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển.
- Điều 42.- Tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển và việc miễn, giảm tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển do Bộ Tài chính quy định. Giá tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển đối với từng dự án được giữ ổn định tối thiểu là 5 năm, khi điều chỉnh tăng thì mức tăng không vượt quá 15% của mức quy định lần trước.
- Điều 43.- Trường hợp Bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh được phép góp vốn pháp định bằng giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn do các bên thoả thuận trên cơ sở khung giá tiền thuê đất do Bộ Tài chính quy định và được giữ ổn định trong suốt thời gian cam kết góp vốn.
- Điều 44.- Thủ tướng Chính phủ quyết định cho thuê đất đối với dự án sử dụng đất đô thị từ 5 ha trở lên; các loại đất khác từ 50 ha trở lên. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất đối với các dự án còn lại.
- Điều 45
- Chương 5: TỔ CHỨC KINH DOANH
- Điều 46.- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh có toàn quyền quyết định chương trình và kế hoạch kinh doanh của mình theo mục tiêu quy định trong Giấy phép đầu tư.
- Điều 47
- Điều 48
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 111-GSQL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 28/05/1997
- Điều 49.- Việc thế chấp, cầm cố, bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh được thực hiện tại ngân hàng Việt Nam hoặc ngân hàng nước ngoài và theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Điều 50.- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh được hoạt động kinh doanh theo những mục đích và phạm vi đã được quy định trong Giấy phép đầu tư. Đối với một số lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh mà pháp luật quy định phải có Giấy phép hành nghề thì sau khi được cấp Giấy phép đầu tư, nhà đầu tư chỉ cần đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề đó.
- Chương 6: QUAN HỆ LAO ĐỘNG
- Điều 51
- Điều 52.- Mọi hành vi vi phạm pháp luật về lao động phải được xử lý nghiêm minh theo pháp luật. Cơ quan thanh tra lao động có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến điều kiện lao động và bảo vệ quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Chương 7: CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ
- Điều 53.- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp doanh nộp thuế lợi tức với thuế suất là 25% lợi nhuận thu được, trừ những trường hợp quy định tại Điều 54 của Nghị định này.
- Điều 54.- Thuế suất thuế lợi tức trong các trường hợp khuyến khích đầu tư được áp dụng như sau:
- Điều 55.- Các thuế suất nêu tại Điều 54 của Nghị định này không áp dụng với các dự án khách sạn (trừ trường hợp đầu tư vào miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn hoặc chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động), các dự án tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, cung cấp dịch vụ, thương mại.
- Điều 56.- Việc miễn, giảm thuế lợi tức áp dụng như sau:
- Điều 57
- Điều 58
- Điều 59
- Điều 60.- Năm tính thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
- Điều 61.- Lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là số chênh lệch giữa tổng các khoản thu với tổng các khoản chi cộng với các khoản lợi tức phụ khác của doanh nghiệp trong năm tính thuế trừ đi số lỗ được chuyển theo quy định tại Điều 40 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Lợi tức chịu thuế gồm lợi tức chịu thuế của cơ sở chính cộng với lợi tức chịu thuế của cơ sở phụ (nếu có) của doanh nghiệp.
- Điều 62.- Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh, phương pháp xác định phân chia kết quả kinh doanh do Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư quyết định phù hợp với loại hình hợp tác kinh doanh và theo đề nghị của các bên hợp doanh;
- Điều 63
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 111-GSQL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 28/05/1997
- Điều 64
- Chương 8: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ BẢO HIỂM
- Điều 65
- Điều 66
- Điều 67.- Năm tài chính của doanh nghiệp phải phù hợp với năm tính thuế quy định tại Điều 60 của Nghị định này.
- Điều 68.- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải gửi báo cáo tài chính hàng năm đến Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê trong vòng 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp.
- Điều 69.- Báo cáo kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Điều 70
- Chương 9: QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
- Điều 71.- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mở tài khoản ngoại tệ và tài khoản đồng Việt
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 2-TT/NH7 năm 1997 có hiệu lực từ ngày 13/07/1997
- Điều 72.- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp doanh tự bảo đảm nhu cầu về tiền nước ngoài cho hoạt động của mình.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 2-TT/NH7 năm 1997 có hiệu lực từ ngày 13/07/1997
- Điều 73
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 2-TT/NH7 năm 1997 có hiệu lực từ ngày 13/07/1997
- Điều 74.- Người nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh được chuyển ra nước ngoài tiền lương và các khoản thu nhập hợp pháp khác bằng tiền nước ngoài, sau khi trừ thuế thu nhập phải nộp và chi phí khác.
- Điều 75.- Tỷ giá chuyển đổi tiền nước ngoài sang tiền Việt Nam và ngược lại áp dụng trong quá trình tiến hành đầu tư và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp doanh được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 2-TT/NH7 năm 1997 có hiệu lực từ ngày 13/07/1997
- Chương 10: HẢI QUAN, NHẬP CẢNH, CƯ TRÚ, THÔNG TIN LIÊN LẠC
- Điều 76.- Căn cứ vào Giấy phép đầu tư và văn bản phê duyệt kế hoạch xuất, nhập khẩu hàng hoá của Bộ Thương mại, cơ quan hải quan làm thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hoá nhanh chóng theo quy định của pháp luật về hải quan.
- Điều 77.- Người nước ngoài vào Việt Nam để tìm hiểu và chuẩn bị đầu tư được cấp thị thực nhập cảnh có giá trị nhiều lần trong thời hạn không quá 3 tháng và có thể được gia hạn từng 3 tháng một.
- Điều 78.- Người nước ngoài đang thực hiện dự án đầu tư (kể cả vợ, chồng, con chưa đến tuổi thành niên, những người nước ngoài giúp việc) được cấp thị thực nhập cảnh có giá trị nhiều lần, phù hợp với thời hạn hoạt động của dự án.
- Điều 79
- Điều 80.- Người nước ngoài nói ở Điều 77, 78 của Nghị định này được tự do đi lại ở các địa phương của Việt
- Điều 81.- Sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết với cơ quan quản lý bưu chính viễn thông, người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được:
- Chương 11: QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, ĐẤU THẦU, NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH, QUYẾT TOÁN GIÁ TRỊ VỐN ĐẦU TƯ
- Điều 82.- Việc quản lý xây dựng các công trình có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo các nội dung sau:
- Điều 83.- Trong hồ sơ xin Giấy phép đầu tư phải kèm theo chứng chỉ quy hoạch, thiết kế sơ bộ thể hiện phương án kiến trúc.
- Điều 84.- Thiết kế công trình xây dựng được thẩm định với các nội dung sau:
- Điều 85.- Việc tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật và quyết định xây dựng được quy định như sau:
- Điều 86.- Để thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tổ chức đấu thầu hoặc tuyển chọn tư vấn, thiết kế; tổ chức đầu thầu mua sắm thiết bị và xây dựng,... theo quy định của pháp luật Việt Nam về đấu thầu.
- Điều 87.- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt
- Điều 88.- Khi kết thúc xây dựng công trình, nhà đầu tư báo cáo cơ quan thẩm định thiết kế công trình về việc hoàn thành xây dựng công trình và được phép đưa công trình vào sử dụng. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nói trên tiến hành kiểm tra công trình; nếu phát hiện vi phạm quy định về thiết kế, xây dựng đã được phê duyệt sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 89.- Trong quá trình xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp phải mở tài khoản riêng tại Ngân hàng đặt tại Việt
- Điều 90.- Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng công trình, nhà đầu tư phải gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư cho Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, tính chính xác của báo cáo quyết toán vốn đầu tư. Báo cáo quyết toán phần xây dựng công trình phải có xác nhận của tổ chức giám định.
- Chương 12: QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THÀNH, THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Điều 91.- Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp các thông tin cần thiết và tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư lựa chọn cơ hội đầu tư tại Việt
- Điều 92
- Điều 93.- Thẩm quyền xét duyệt dự án đầu tư được quy định như sau:
- Điều 94
- Điều 95
- Điều 96.- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:
- Điều 97.- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Điều 98
- Chương 13: PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
- Điều 99
- Điều 100
- Chương 14: BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝ TRANH CHẤP, VI PHẠM
- Điều 101.- Chính phủ Việt
- Điều 102
- Điều 103.- Nhà đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức cá nhân Việt
- Chương 15: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 104
Nghị định số 12-CP ngày 18/02/1997 của Chính phủ Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 12-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 18-02-1997
- Ngày có hiệu lực: 01-03-1997
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh