- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Thu ngân sách Nhà nước
- Điều 2.- Chi ngân sách Nhà nước
- Điều 3.- Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương (ngân sách địa phương)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 4.- Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc
- Điều 5.- Dự toán ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 3% đến 5% tổng số chi để đáp ứng các nhu cầu chi phát sinh đột xuất trong năm ngân sách.
- Điều 6
- Điều 7
- Điều 8.- Trong quá trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp phải giải trình và cung cấp các tài liệu liên quan đến thu, chi ngân sách theo yêu cầu của Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội.
- Điều 9.- Mọi khoản thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng ViệtNam.
- Điều 10.- Khi ngân sách nhà nước, ngân sách các cấp chính quyền địa phương có biến động lớn cần thiết phải điều chỉnh dự toán ngân sách đã được quyết định, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, Uỷ ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương.
- Điều 11.- Do ngân sách cấp xã có điều kiện và đặc điểm riêng, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể việc quản lý thu, chi ngân sách cấp xã phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước; Bộ Tài chính phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn việc tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ tài chính cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngân sách cấp xã.
- Điều 12.- Các tổ chức chính trị - xã hội nêu tại Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước gồm:
- Điều 13
- Điều 14.- Kinh phí hoạt động của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức này bao gồm các khoản đóng góp tự nguyện của hội viên (hội phí, tiền lạc quyên, ủng hộ khác bằng tiền hoặc hiện vật...); các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Nhà nước không giao chỉ tiêu biên chế và kinh phí hoạt động cho các tổ chức này, mọi chi phí hoạt động (gồm cả việc trả lương cán bộ chuyên trách, chi phí bộ máy, tiền thuê trụ sở, phương tiện...) do các hội tự cân đối trên cơ sở nguồn thu của mình.
- Chương 2 PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP
Quy định chung về phân cấp quản lý ngân sách được hướng dẫn bởi Khoản 3 và 5 Mục II Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Định mức chi tổng hợp cho xã, phường được hướng dẫn bởi Mục C Phần 2 Thông tư 01/1999/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Phân cấp nhiệm vụ thu, chi được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 15.- Nguồn thu của ngân sách trung ương gồm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1.1 Mục II Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 16.- Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1.2 Mục II Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 17.- Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1.3 Mục II Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 18.- Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh gồm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1.4 Mục II Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 19.- Nguồn thu của ngân sách cấp huyện gồm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1.5 Mục II Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 20.- Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện gồm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1.6 Mục II Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 21.- Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn gồm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1.7 Mục II Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm a Mục A Phần 2 Thông tư 01/1999/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 22.- Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn gồm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1.8 Mục II Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm b Mục A Phần 2 Thông tư 01/1999/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 23.- Ngoài các khoản thu, chi theo quy định tại các Điều 21, 22 của Nghị định này, chính quyền xã, thị trấn còn được huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc tự nguyện theo phương án được Hội đồng nhân dân xã, thị trấn duyệt. Việc quản lý khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
- Điều 24.- Nguồn thu của ngân sách phường gồm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1.9 Mục II Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm a Mục B Phần 2 Thông tư 01/1999/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 25.- Nhiệm vụ chi của ngân sách phường
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1.10 Mục II Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm b Mục B Phần 2 Thông tư 01/1999/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 26.- Ngoài các nguồn thu quy định tại Điều 17 của Nghị định này; chính quyền tỉnh được quyền
- Điều 27.- Việc lập quỹ đầu tư của thành phố, thị xã được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ
- Điều 28
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Tỷ lệ % phân chia các khoản thu được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Tỷ lệ % phân chia các khoản thu được hướng dẫn bởi Khoản 2 và 4 Mục II Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 29.- Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định phương án bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định phương án bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng huyện và quy định việc bổ sung cho ngân sách cấp xã.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Chương 3 LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- Điều 30.- Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 31
- Điều 32.- Yêu cầu đối với dự toán ngân sách hàng năm
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 33.- Các doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh của mình, các Luật, Pháp lệnh về thuế và các chế độ thu ngân sách, đăng ký số thuế và các khoản phải nộp ngân sách gửi cơ quan thuế và cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách.
- Điều 34
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 35
- Điều 36.- Lập và quyết định dự toán ngân sách nhà nước và dự toán ngân sách các cấp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục III Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Quyết định dự toán ngân sách được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục III Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 37.- Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan nhà nước trong quá trình lập, tổng hợp và phân bổ dự toán ngân sách
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục III Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục III Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 38
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 39
- Điều 40.- Đối với việc lập dự toán ngân sách nhà nước năm 1997, Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể nội dung và phương pháp, làm căn cứ để xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để ổn định trong 3 năm (1997-1999).
- Chương 4 CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Dự toán ngân sách quý; thu, chi ngân sách; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, cá nhân, đơn vị trong việc thu ngân sách được hướng dẫn bởi Khoản 1, 5, 6, 12, 13 và 17 Mục IV Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Chấp hành dự toán ngân sách xã được hướng dẫn bởi Mục B Phần 3 Thông tư 01/1999/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Dự toán ngân sách quý; thu, chi ngân sách; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, cá nhân, đơn vị trong việc thu ngân sách được hướng dẫn bởi Khoản 1, 5, 6, 12, 13 và 17 Mục IV Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 41
- Điều 42
- Điều 43
- Điều 44.- Toàn bộ các khoản thu của ngân sách nhà nước phải nộp trực tiếp vào Kho bạc nhà nước. Đối với một số khoản thu phí, lệ phí, thu thuế hộ kinh doanh không cố định, thu ngân sách ở địa bàn xã... do lý do khách quan mà việc nộp trực tiếp và Kho bạc nhà nước có khó khăn thì cơ quan thu có thể thu trực tiếp, song phải nộp vào Kho bạc nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Điều 45
Tổ chức thu Ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Tổ chức thu Ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 46
- Điều 47.- Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền hoặc bằng hiện vật của các Chính phủ, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước phải được hạch toán đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
- Điều 48.- Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện
Điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Thông tư 20-TC/KBNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997
Điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Thông tư 40/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1998 - Điều 49.- Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý, cấp phát chi ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau:
- Điều 50
Nguyên tắc cấp phát kinh phí, cấp phát bằng hạng mức, lệnh chi tiền được hướng dẫn bởi Khoản 7, 8, 9 Mục IV Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Nguyên tắc cấp phát kinh phí, cấp phát bằng hạng mức, lệnh chi tiền được hướng dẫn bởi Khoản 7, 8, 9 Mục IV Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 51
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục III Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục III Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 52.- Trong quá trình chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi về thu, chi, Thủ tướng chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện
- Điều 53
- Điều 54.- Kết thúc năm ngân sách, đối với các tỉnh có số tăng thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt so với nhiệm vụ được giao, Chính phủ quyết định trích một phần theo tỷ lệ phần trăm (%) của số tăng thu đó thưởng cho ngân sách tỉnh để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Việc sử dụng tiền thưởng cụ thể cho từng công trình và xét thưởng cho ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 55
Dự phòng Ngân sách được hướng dẫn bởi Khoản 19 Mục IV Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Dự phòng Ngân sách được hướng dẫn bởi Khoản 19 Mục IV Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 56.- Quỹ dự trữ tài chính
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 20 Mục IV Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 20 Mục IV Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 57.- Cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cấp phát, thanh toán đầy đủ, kịp thời các khoản chi theo đúng tiến độ thực hiện, trong phạm vi dự toán ngân sách năm được duyệt và hạn mức chi hàng quý đã thông báo; có quyền từ chối các khoản chi không đủ điều kiện quy định tại Điều 48 của Nghị định này nhưng phải thông báo kịp thời cho đơn vị biết và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Đơn vị bị từ chối chi nếu không nhất trí với quyết định của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước, có quyền khiếu nại với cơ quan tài chính và kho bạc Nhà nước cấp trên.
Chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước được hướng dẫn bởi Thông tư 20-TC/KBNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997
Chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc nhà nước được hướng dẫn bởi Thông tư 40/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1998 - Điều 58.- Trường hợp nguồn thu và các khoản vay trong kế hoạch của ngân sách Trung ương không tập trung kịp thời theo tiến độ kế hoạch, sau khi đã sử dụng quỹ dự trữ tài chính vẫn không đáp ứng nhu cầu chi, Bộ Tài chính được tạm ứng vốn của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và phải hoàn trả trong năm.
- Chương 5 KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Báo cáo kế toán thu, chi, quyết toán kinh phí ủy quyền và kiểm tra, kiểm toán công tác kế toán, quyết toán ngân sách được hướng dẫn bởi Khoản 6, 9 và 10 Mục V Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Kế toán và quyết toán ngân sách xã được hướng dẫn bởi Mục C Phần 3 Thông tư 01/1999/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Báo cáo kế toán thu, chi, quyết toán kinh phí ủy quyền và kiểm tra, kiểm toán công tác kế toán, quyết toán ngân sách được hướng dẫn bởi Khoản 6, 9 và 10 Mục V Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 59.- Các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu, nộp ngân sách nhà nước và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán theo chế độ kế toán nhà nước và Mục lục ngân sách nhà nước.
Đối tượng thực hiện kế toán Ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục V Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Đối tượng thực hiện kế toán Ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục V Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997
Hạch toán kế toán và báo cáo chi ngân sách nhà nước các khoản chi qua Kho bạc Nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục 2 Thông tư 20-TC/KBNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997
Hạch toán kế toán và báo cáo chi các khoản chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục 2 Thông tư 40/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1998 - Điều 60.- Các đơn vị dự toán và các cấp chính quyền phải tổ chức bộ máy kế toán ngân sách và bố trí cán bộ làm công tác kế toán ngân sách đúng chức danh, tiêu chuẩn theo quy định của chế độ kế toán nhà nước.
Tổ chức bộ máy kế toán Ngân sách được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục V Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Tổ chức bộ máy kế toán Ngân sách được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục V Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 61
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục V Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục V Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 62.- Hết kỳ kế toán (tháng, quý, năm) các đơn vị kế toán phải khoá sổ kế toán. Khoá sổ kế toán ngân sách cuối năm phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Khóa sổ kế toán Ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục V Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Khóa sổ kế toán Ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục V Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 63.- Thời gian chỉnh lý quyết toán quy định như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục V Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục V Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 64.- Báo cáo quyết toán năm phải bảo đảm các nguyên tắc sau: 1. Số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực với số liệu trong sổ kế toán. Nôi dung báo cáo quyết toán ngân sách phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo Mục lục ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc lập báo cáo quyết toán được hướng dẫn bởi Khoản 7.1 Mục V Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Nguyên tắc lập báo cáo quyết toán được hướng dẫn bởi Khoản 7.1 Mục V Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 65.- Quyết toán năm của ngân sách cấp chính quyền nếu có kết dư thì xử lý như sau:
- Điều 66.- Trình tự lập, gửi, xét duyệt báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7.2 Mục V Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7.2 Mục V Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 67.- Trình tự lập, gửi và phê duyệt báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm của các cấp được quy định như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7.3 Mục V Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7.3 Mục V Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 68.- Đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ bản, các chương trình dự án quốc gia, chủ đầu tư, dự án phải thực hiện kế toán, báo cáo và quyết toán theo chế độ quy định hiện hành
- Điều 69.- Trong quá trình thẩm tra, xét duyệt báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị, cơ quan tài chính có trách nhiệm hoàn trả các khoản đã nộp ngân sách không đúng quy định của Pháp luật và có quyền xuất toán, thu hồi các khoản chi không đúng chế độ, ra lệnh nộp ngay các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
Hoàn trả các khoản thu Ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 103/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Hoàn trả các khoản thu Ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 09 TC/NSNN-1997 có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 - Điều 70
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 71.- Trường hợp giải thể đơn vị kế toán, thủ trưởng đơn vị và người phụ trách kế toán đơn vị phải chịu trách nhiệm giải quyết mọi khoản thu, chi; lập và gửi báo cáo kế toán và quyết toán đến thời điểm giải thể theo quy định của chế độ báo cáo kế toán. Thủ trưởng và người phụ trách kế toán của đơn vị phải hoàn thành việc báo cáo kế toán và quyết toán mới được điều đi công tác khác.
- Điều 72.- Việc kiểm toán báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp chính quyền do cơ quan Kiểm toán nhà nước thực hiện theo quy định tại các điều 69, 70 và 74 của Luật ngân sách nhà nước.
- Điều 73.- Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm hạch toán kế toán chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ các khoản thu, chi ngân sách nhà nước theo chế độ kế toán ngân sách nhà nước và theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành; định kỳ báo cáo kế toán xuất, nhập quỹ ngân sách theo các mẫu biểu kế toán ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định gửi cơ quan Kho bạc nhà nước cấp trên, đồng gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Số liệu thu, chi ngân sách nhà nước trên báo cáo kế toán của Kho bạc Nhà nước các cấp phải đúng với số liệu báo cáo thu, chi ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính cùng cấp.
- Chương 6 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 74.- Việc lập, chấp hành và quyết toán một số khoản chi đặc biệt thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
- Điều 75.- Nghị định này có hiệu lực từ năm ngân sách 1997. Những quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trái với nội dung Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 76.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 87-CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ Hướng dẫn việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 87-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 19-12-1996
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1997
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2556 ngày (7 năm 0 tháng 1 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh