- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 77-CP NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 1996 VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ RỪNG, BẢO VỆ RỪNG VÀ QUẢN LÝ LÂM SẢN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Phạm vi và đối tượng áp dụng:
- Điều 2.- Lâm sản quy định tại Nghị định này gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997
- Điều 3.- Nguyên tắc áp dụng mức xử phạt:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và 3 Mục I Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 09/1997-TT-NN-KL có hiệu lực từ ngày 25/10/1997 - Chương 2: CÁC HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC ĐỘ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Chương này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/02/2002
Việc áp dụng các hình thức, mức độ xử phạt được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997
Việc xác tính mức phạt được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư 09/1997-TT-NN-KL có hiệu lực từ ngày 25/10/1997 - Điều 4.- Phá rừng trái phép là hành vi phá rừng với bất kỳ mục đích gì mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được phép nhưng làm không đúng quy định cho phép; bị xử phạt khi gây thiệt hại ở từng loại rừng với mức độ sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/02/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.1 Khoản 1 Mục II Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 5. Khai thác rừng trái phép là hành vi chặt cây rừng, lấy lâm sản không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc cho phép nhưng đã vi phạm các quy định về quản lý khai thác rừng, quản lý lâm sản; bị xử phạt khi có một trong các hành vi khai thác rừng trái phép với khối lượng hoặc giá trị lâm sản ở từng loại rừng sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/02/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.2 Khoản 1 Mục II Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 6.- Phát đốt rừng trái phép để làm nương rẫy là hành vi phát đốt rừng để làm nương rãi ra ngoài vùng quy định; bị xử phạt khi gây thiệt hại ở từng loại rừng với mức độ sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/02/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.3 Khoản 1 Mục II Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 7. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng là hành vi vi phạm những quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng hoặc gây cháy rừng; bị xử phạt khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/02/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.4 Khoản 1 Mục II Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 8.- Vi phạm quy định về phòng, trừ sâu bệnh hại rừng là hành vi của chủ rừng không chấp hành đầy đủ các biện pháp về phòng, trừ để dịch sâu bệnh gây thiệt hại đến rừng; bị xử phạt khi để rừng bị thiệt hại với mức độ sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/02/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.5 Khoản 1 Mục II Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 9.- Chăn thả trái phép gia súc vào rừng là hành vi chăn thả gia súc vào khu rừng non mới trồng, mới dặm cây non, rừng khoanh nuôi, rừng đặc dụng đã có quy định cấm chăn thả gia súc, gây thiệt hại đến rừng; bị xử phạt khi để gia súc phá hại vào các loại rừng với mức độ sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/02/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.6 Khoản 1 Mục II Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 10.- Săn bắt trái phép động vật rừng là hành vi săn bắt động vật rừng, không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được phép nhưng đã vi phạm các quy định về quản lý động vật rừng (loài cấm, khu vực cấm, mùa cấm, phương pháp và phương tiện cấm sử dụng, sai chủng loại hoặc vượt quá số lượng cho phép); bị xử phạt khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/02/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.7 Khoản 1 Mục II Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 11.- Gây thiệt hại đất rừng là hành vi vi phạm quy định về bảo vệ đất rừng như đào bới, nổ mìn, làm mất lớp màu mỡ của đất rừng; đào đắp ngăn nguồn sinh thuỷ, tháo nước, xả chất độc hại vào rừng; bị xử phạt khi gây thiệt hai đến các loại đất rừng với mức độ sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/02/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.8 Khoản 1 Mục II Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 12. Vận chuyển, mua, bán trái phép lâm sản là hành vi vận chuyển, mua, bán lâm sản không có nguồn gốc khai thác, mua, bán hợp pháp hoặc loại lâm sản không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng; bị phạt khi có hành vi vi phạm với khối lượng hoặc giá trị lâm sản sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/02/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.9 Khoản 1 Mục II Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 13.- Vi phạm quy định quản lý Nhà nước về chế biến gỗ và lâm sản:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/02/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.10 Khoản 1 Mục II Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 14.- Vi phạm thủ tục trình kiểm lâm sản là hành vi vi phạm thủ tục trình kiểm lâm sản khi vận chuyển qua các Hạt, Trạm phúc kiểm lâm sản hoặc không trình kiểm khi nhập, xuất lâm sản trong hoạt động chế biến gỗ và lâm sản; bị xử phạt khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Chương 3: THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ RỪNG, BẢO VỆ RỪNG VÀ QUẢN LÝ LÂM SẢN
- MỤC 1: THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 15.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhân viên và Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm các cấp:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần A Mục II Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần A Mục III Thông tư 1-NN/KL/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Thông tư 09/1997-TT-NN-KL có hiệu lực từ ngày 25/10/1997 - Điều 16.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp:
- Điều 17. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính:
- Điều 18.- Các cơ quan chức năng như Cảnh sát nhân dân, Hải Quan, Thuế, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan Kiểm lâm trong việc kiểm tra, thanh tra, ngăn chặn các vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; khi phát hiện hành vi vi phạm thì lập biên bản, chuyển giao hồ sơ, tang vật cho cơ quan Kiểm lâm xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 19.- Giải quyết những trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:
- MỤC 2: THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 20.- Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính:
- Điều 21.- Lập biên bản vi phạm hành chính:
- Điều 22. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn:
- Điều 23.- Quyết định xử phạt:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/02/2002
- Điều 24.- Thu, nộp tiền phạt:
- Điều 25. Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính:
- Điều 26.- Việc thi hành quyết định xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng theo quy định tại các Điều 54, 55, 56 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 27.- Xử lý tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính:
- Chương 4: XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 28.- Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và người bị xử phạt vi phạm hành chính:
- Điều 29.- Xét giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/02/2002
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 30.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Điều 31. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này, xây dựng và ban hành hệ thống mẫu biểu để bảo đảm thực hiện các thủ tục pháp lý về xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản quy định tại Nghị định này.
- Điều 32. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 77-CP ngày 29/11/1996 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 77-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 29-11-1996
- Ngày có hiệu lực: 29-11-1996
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 23-02-2002
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 21-07-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2791 ngày (7 năm 7 tháng 26 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 21-07-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh