- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 58-CP NGÀY 3 THÁNG 10 NĂM 1996 VỀ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC Ở VIỆT NAM
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 133 và khoản 2 Điều 184 của Bộ Luật Lao động là người không có quốc tịch Việt Nam theo Luật Quốc tịch Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 08/2000/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 13/04/2000
- Điều 2.- Doanh nghiệp, tổ chức (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động) được sử dụng lao động là người nước ngoài bao gồm những đơn vị được thành lập theo pháp luật và có tư cách pháp nhân sau đây:
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 169/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/12/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 09/1997/LĐTBXH-TT có hiệu lực từ ngày 02/04/1997 - Điều 3.- Nghị định này không áp dụng đối với:
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 169/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/12/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 09/1997/LĐTBXH-TT có hiệu lực từ ngày 02/04/1997 - Điều 4.- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật lao động Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
- Chương 2: ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC TUYỂN, CẤP GIẤY PHÉP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
- Điều 5.- Người sử dụng lao động được tuyển dụng người nước ngoài làm việc khi có công việc đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao hoặc công việc quản lý mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được, đồng thời phải có kế hoạch đào tạo người Việt Nam thay thế người nước ngoài.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 169/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/12/1999
- Điều 6.- Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài cần sử dụng lao động là người nước ngoài phải giải trình rõ nhu cầu này trong dự án đầu tư và phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư chấp thuận khi xét duyệt dự án. Trong quá trình thực hiện dự án, nếu cần tuyển thêm lao động là người nước ngoài thì phải giải trình nhu cầu với cơ quan đã xét duyệt dự án và được cơ quan này chấp thuận bằng văn bản.
- Điều 7. Doanh nghiệp, tổ chức trong nước cần sử dụng lao động là người nước ngoài phải làm đơn xin tuyển (trong đó giải trình rõ nhu cầu, nguồn trả lương và dự kiến mức lương, kế hoạch, thời hạn đào tạo, bồi dưỡng người Việt Nam thay thế) và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định sau:
- Điều 8. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 9.- Người nước ngoài vào làm việc ở Việt Nam phải được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Nội vụ xác nhận đủ điều kiện quy định tại điểm 3 Điều 8 của Nghị định này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 169/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/12/1999
- Điều 10.- Người sử dụng lao động tuyển dụng người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ điều kiện quy định tại Điều 8 của Nghị định này thì được đăng ký trực tiếp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được cấp giấy phép, không phải qua các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt như quy định tại Điều 6, Điều 7 của Nghị định này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 169/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/12/1999
- Điều 11.-
Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động được hướng dẫn bởi Khoản 1 và 2 Mục II Thông tư 09/1997/LĐTBXH-TT có hiệu lực từ ngày 02/04/1997
Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1 Mục II Thông tư 08/2000/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 13/04/2000 - Điều 12.- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phải phối hợp với cơ quan hữu quan xem xét và trả lời cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy phép phải nói rõ lý do.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 169/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/12/1999
Việc ủy quyền cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 08/2000/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 13/04/2000
Thủ tục cấp giấy phép lao động được hướng dẫn bởi Khoản 3 và 4 Mục II Thông tư 09/1997/LĐTBXH-TT có hiệu lực từ ngày 02/04/1997 - Điều 13.- Giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động đã ký kết.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 169/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/12/1999
Thời hạn giấy phép, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1, Khoản 2 và 3 Mục II, Mục III Thông tư 08/2000/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 13/04/2000 - Điều 14. Giấy phép lao động hết hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
- Điều 15.- Người được cấp giấy phép lao động phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 169/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/12/1999
Chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 28/1997/TC-TCT có hiệu lực từ ngày 20/06/1997
Lệ phí cấp phép của lao động nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục II Thông tư 09/1997/LĐTBXH-TT có hiệu lực từ ngày 02/04/1997 - Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 16.- Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm những quy định của Bộ Luật lao động và Nghị định này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Điều 17. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành và thống nhất quản lý giấy phép lao động.
- Điều 18.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
- Điều 19.- Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, người sử dụng lao động và người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này nếu chưa có giấy phép lao động (trừ những người đã được cấp thẻ lao động trước ngày ban hành Nghị định này mà thẻ lao động chưa hết thời hạn) phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động theo quy định của Nghị định này.
- Điều 20.- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 21. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 58-CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ Về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 58-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-10-1996
- Ngày có hiệu lực: 03-10-1996
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 18-12-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 18-12-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 07-10-2003
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2560 ngày (7 năm 0 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 07-10-2003
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh