- NGHỊ ĐỊNH
- Điều 1.- Ban hành kèm theo Nghị định này bản "Quy chế Quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước", để thực hiện thống nhất trong cả nước
- Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Riêng việc phân phối lợi nhuận quy định tại Chương IV Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997
- Điều 3.- Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Nghị đinh này
Chế độ quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kiểm toán độc lập được hướng dẫn bởi Thông tư 14/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/02/1998
Chế độ quản lý tài chính đối với các công ty xổ số kiến thiết được hướng dẫn bởi Thông tư 127/1999/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/05/1999 - Điều 4.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
- QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ HẠCH TOÁN KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Quy chế này áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh, bao gồm: Tổng công ty , doanh nghiệp thành viên tổng công ty, doanh nghiệp độc lập khác (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp Nhà nước).
- Điều 2.- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
- Chương 2 QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
- Điều 3.- Doanh nghiệp Nhà nước mới thành lập được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn Điều lệ ban đầu, nhưng không thấp hơn tổng mức vốn pháp định của các ngành nghề mà doanh nghiệp đó kinh doanh
- Điều 4.- Trong quá trình kinh doanh, khi cần thiết, Nhà nước có thể xem xét đầu tư bổ sung vốn cho doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao bổ sung
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 27/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.2 Khoản 1 Mục II Thông tư 75-TC/TCDN-1996 có hiệu lực từ ngày 12/11/1996 - Điều 5 .- Nhà nước thực hiện việc giao vốn thuộc sở hữu Nhà nước cho các doanh nghiệp độc lập mới thành lập hoặc thành lập lại trên cơ sở sáp nhập hoặc tách từ các doanh nghiệp khác, các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 90/TTg và Quyết định số 91/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 75-TC/TCDN-1996 có hiệu lực từ ngày 12/11/1996
- Điều 6.- Doanh nghiệp có trách nhiệm
- Điều 7.- Việc giao vốn cho doanh nghiệp Nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật hiện hành. Khi giao, nhận vốn phải đảm bảo
- Điều 8.- Doanh nghiệp Nhà nước được quyền sử dụng vốn và các quỹ của mình để phục vụ kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Trường hợp sử dụng các nguồn vốn, quỹ khác với mục đích sử dụng đã quy định cho các nguồn vốn, quỹ đó thì phải theo nguyên tắc có hoàn trả. Việc sử dụng vốn, quỹ để đầu tư xây dựng phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng
- Điều 9.- Doanh nghiệp Nhà nước được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho việc phát triển kinh doanh
- Điều 10
- Điều 11.- Ngoài số vốn Nhà nước đầu tư, doanh nghiệp Nhà nước được quyền huy động vốn dưới các hình thức: phát hành trái phiếu, vay vốn, nhận vốn góp liên kết và các hình thức khác. Việc huy động vốn phải tuân theo các quy định của pháp luật, không được làm thay đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp và tổng mức dư nợ vốn huy động không được vượt quá vốn điều lệ của doanh nghiệp tại thời điểm công bố gần nhất, trừ trường hợp Luật hay Pháp lệnh có quy định khác. Trường hợp phát hành cổ phiếu để huy động vốn phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 27/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 75-TC/TCDN-1996 có hiệu lực từ ngày 12/11/1996 - Điều 12.- Trong các Tổng công ty, Tổng Giám đốc theo uỷ quyền của Hội đồng quản trị, Quyết định việc huy động số khấu hao tài sản cố định, quỹ của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập để phục vụ nhu cầu đầu tư tập trung của Tổng công ty theo hình thức vay, trả với lãi suất nội bộ
- Điều 13. - Doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm bảo toàn vốn Nhà nước giao theo các quy định dưới đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 27/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/1999
- Điều 14
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 27/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/1999
- Điều 15.- Tổn thất tài sản của doanh nghiệp Nhà nước là sự mất mát, hư hỏng làm giảm giá trị tài sản của doanh nghiệp do các nguyên nhân khách quan, chủ quan gây ra
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 27/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/1999
- Điều 16 .- Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao phải bảo đảm bù đắp cả hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình của tài sản. Bộ Tài chính ban hành chế độ khấu hao tài sản cố định theo hướng khuyến khích khấu hao nhanh để các doanh nghiệp có điều kiện hiện đại hoá và nhanh chóng đổi mới công nghệ
- Điều 17
- Điều 18
- Điều 19
- Chương 3 DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
Chương này được hướng dẫn chung bởi Mục I Thông tư 76-TC/TCDN-1996 có hiệu lực từ ngày 15/11/1996
- Điều 20 .- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ); thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp các hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
- Điều 21. - Doanh thu từ các hoạt động khác gồm:
- Điều 22 .- Khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hoặc cung cấp sản phẩm dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước mà thu không đủ bù đắp chi phí sản xuất các sản phẩm, dịch vụ này, doanh nghiệp được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc chế độ ưu đãi khác của Nhà nước
- Điều 23 .- Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong năm tài chính
- Điều 24: - Doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động khác các khoản chi sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 27/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/1999
- Điều 25:- Xác định giá thành sản phẩm và dịch vụ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 27/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/1999
- Điều 26 .- Doanh nghiệp phải xây dựng và tổ chức thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật (như định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu, định mức lao động, định mức các khoản chi phí gián tiếp) phù hợp với tổ chức kinh doanh và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, mức độ trang thiết bị của doanh nghiệp trên cơ sở bảo đảm tiết kiệm hạ giá thành, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
- Điều 27
- Điều 28
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 27/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/1999
- Điều 29 .- Các chi phí dịch vụ, mua ngoài doanh nghiệp phải có dự toán hợp đồng kinh tế, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, giá cả theo quy định của Nhà nước (đối với các dịch vụ do Nhà nước định giá) hoặc theo giá thị trường và phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp.
- Điều 30 .- Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận các hoạt động khác
- Điều 31 .- Các doanh nghiệp Nhà nước độc lập được tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, lấy thu bù chi bảo đảm có lãi, tự chịu trách nhiệm về các khoản lãi, lỗ trong kinh doanh
- Chương 4 PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
- Điều 32 . - Lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp được phân phối theo thứ tự sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 27/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/1999
- Điều 33.- Mục đích sử dụng các quỹ
- Điều 34.- Các Tổng công ty nhà nước trích lập và sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công ty theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty đã được phê chuẩn và theo Quy chế tài chính của Tổng công ty do Hội đồng quản trị Tổng công ty ban hành sau khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính thông qua
- Chương 5 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ KIỂM TOÁN
- Điều 35 .- Các doanh nghiệp nhà nước phải tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo đúng các quy định tại các văn bản hiện hành của Nhà nước
- Điều 36.- Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp nhà nước
- Điều 37.- Các hoạt động Kinh tế phát sinh được phản ánh bằng Đồng Việt
- Chương 6 TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Chương này được bổ sung bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 27/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/1999
- Điều 38 .- Trách nhiệm của Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước
- Điều 39 .- Trách nhiệm của Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước
- Điều 40 .- Bộ Tài chính có chức năng quản lý nhà nước về tài chính, kế toán; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Chính phủ
- PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH
Nghị định số 59-CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 59-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-10-1996
- Ngày có hiệu lực: 03-10-1996
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 05-05-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 05-05-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 28-12-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3008 ngày (8 năm 2 tháng 28 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 28-12-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh