- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự xử phạt theo Nghị định này.
- Điều 2.- Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự phải tuân thủ các nguyên tắc, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này.
- Điều 3.- Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền quyết định hình thức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm; nếu các hình thức xử lý là phạt tiền thì phải được cộng lại thành mức phạt chung.
- Điều 4.- Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ Việt Nam bị xử phạt theo Nghị định này, trừ những trường hợp điều ước Quốc tề mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
- Chương 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
- Điều 5.- Hành vi vi phạm trật tự công cộng
- Điều 6.- Hành vi gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung
- Điều 7.- Hành vi gây ảnh hưởng đến việc giữ gìn vệ sinh chung
- Điều 8.- Hành vi vi phạm quy định về nếp sống văn minh
- Điều 9.- Hành vi vi phạm quy định về đăng ký quản lý hộ tịch, hộ khẩu
- Điều 10.- Hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước), giấy chứng nhận quân nhân, công nhân quốc phòng (gọi tắt là giấy chứng minh) và các giấy tờ đi lại khác
- Điều 11.- Hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, và vi phạm các quy định về pháo, đồ chơi nguy hiểm
- Điều 12.- Hành vi vi phạm các quy định về quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt
- Điều 13.- Hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu
- Điều 14.- Hành vi vi phạm các quy định về tố tụng hình sự, tố tụng hành chính, thi hành án, thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính
- Điều 15.- Hành vi vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy
- Điều 16.- Hành vi gây thiệt hại đến tài sản của người khác
- Điều 17.- Hành vi gây hư hại đến các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự
- Điều 18.- Hành vi vi phạm quy chế vùng biển thuộc lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
- Điều 19.- Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ đường biên giới, cột mốc, dấu hiệu biên giới quốc gia
- Điều 20.- Hành vi vi phạm quy chế quản lý khu vực biên giới, cửa khẩu
- Điều 21.- Hành vi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
- Điều 22.- Hành vi vi phạm các quy định về phòng chống và kiểm soát ma tuý
- Điều 23.- Hành vi mại dâm
- Điều 24.- Hành vi đánh bạc
- Điều 25.- Hành vi vi phạm quy định về sản xuất, mua bán, sử dụng rượu, bia
- Điều 26.- Hành vi xâm phạm quyền trẻ em mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 27.- Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ tài liệu mật Nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 28.- Hành vi xâm phạm trật tự an toàn giao thông
- Chương 3 THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT
- Điều 29.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Cảnh sát, cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, bộ đội biên phòng
- Điều 30.- Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp
- Điều 31.- Ngoài những người quy định tại Điều 29, Điều 30 của Nghị định này; những người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này thuộc lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình thì có quyền xử phạt, nhưng phải thực hiện đúng các quy định của Điều 37 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 32.- Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 33.- Cảnh cáo
- Điều 34.- Thủ tục, biện pháp phạt tiền
- Điều 35.- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc không thời hạn
- Điều 36.- Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 37.- Áp dụng hình thức xử phạt
- Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 38.- Người có thẩm quyền xử phạt mà vi phạm quy định về xử phạt vi phạm hành chính tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường.
- Điều 39.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị định số 141/HĐBT ngày 25/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng; thay thế các quy định về xử phạt đối với hành vi mua dâm, bán dâm được quy định tại Điều 4 và hành vi sử dụng, sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển các chất ma tuý quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 5 Nghị định 53/CP ngày 28/6/1994.
- Điều 40.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 49-CP ngày 15/08/1996 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 49-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 15-08-1996
- Ngày có hiệu lực: 15-08-1996
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 06-12-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 04-01-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3429 ngày (9 năm 4 tháng 24 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 04-01-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh