- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Ban hành kèm theo Nghị định này "Quy chế quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ". Quy định trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Điều 2.- Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang, công dân Việt Nam; tổ chức, cá nhân người nước ngoài đang cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh những quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Điều 3.- Người đứng đầu các tổ chức được trang bị, sử dụng hoặc bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong phạm vi quản lý của mình.
- Điều 4.-
- Điều 5.- Các cơ quan Nhà nước phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận tuyên truyền, giáo dục, động viên nhân dân thi hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Chương 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
- Điều 6.- Chính phủ thống nhất việc quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong phạm vi cả nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 05/TT-BNV(C13) năm 1996 có hiệu lực từ ngày 28/09/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 1691/1997/TT-QP có hiệu lực từ ngày 22/07/1997 - Điều 7.- Bộ Nội vụ giúp Chính phủ quản lý các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ ngoài phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và có trách nhiệm:
- Điều 8.- Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong phạm vi quản lý của mình và có trách nhiệm:
- Điều 9.- Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:
Điều này bị thay thế bởi Điều 48 Nghị định 39/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/06/2009
- Điều 10.- Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm:
- Điều 11.- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:
- Điều 12.- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các ngành chức năng của địa phương và Uỷ ban nhân dân cấp dưới tổ chức thực hiện các quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Điều 13.- Cơ quan thông tin báo chí, đài phát thanh, truyền hình của Trung ương và địa phương có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Việc tuyên truyền này không được thu phí.
- Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 14.-
- Điều 15.-
- Điều 16.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị định số 246/CP ngày 17/5/1958, Nghị định số 175/CP ngày 11/12/1964, Nghi định số 33/CP ngày 24/2/1973 của Hội đồng Chính phủ và các quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.
- QUY CHẾ QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.-
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 1691/1997/TT-QP có hiệu lực từ ngày 22/07/1997
- Điều 2.- Nội dung quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm: Quản lý việc sản xuất, sửa chữa, chế tạo, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán, mang ra nước ngoài, mang từ nước ngoài vào; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 05/TT-BNV(C13) năm 1996 có hiệu lực từ ngày 28/09/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 1691/1997/TT-QP có hiệu lực từ ngày 22/07/1997 - Điều 3.-
- Điều 4.- Vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị phải để tập trung, quản lý chặt chẽ ở cơ quan, đơn vị, chỉ giao cho người đang thi hành công vụ, luyện tập thi đấu; nghiêm cấm mang về nhà riêng hoặc mang theo người khi không làm nhiệm vụ (ngoài những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy chế này).
- Điều 5.-
- Điều 6.- Những người sau đây được quyền kiểm tra việc mang, sử dụng, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ: a) Chiến sĩ Cảnh sát nhân dân đang làm nhiệm vụ.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Thông tư 1691/1997/TT-QP có hiệu lực từ ngày 22/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư liên tịch 09/1998/TTLT-TDTT-CA có hiệu lực từ ngày 10/01/1999 - Điều 7.- Tổ chức, cá nhân được trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải đến cơ quan có thẩm quyền làm các thủ tục đăng ký, sử dụng theo quy định và phải nộp lệ phí.
- Chương 2: QUẢN LÝ VŨ KHÍ QUÂN DỤNG, VŨ KHÍ THỂ THAO
- Điều 8.- Những đối tượng sau đây được trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Phần A Mục II Thông tư 05/TT-BNV(C13) năm 1996 có hiệu lực từ ngày 28/09/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Mục II Thông tư 1691/1997/TT-QP có hiệu lực từ ngày 22/07/1997 - Điều 9.- Việc sản xuất, sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao chỉ được thực hiện trong các cơ sở của Quân đội và Công an, phải bảo đảm tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh môi trường; có phương tiện phòng cháy, chữa cháy, nổ, độc hại; phòng chống mất, hư hỏng do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Nội vụ quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Phần A Mục II Thông tư 05/TT-BNV(C13) năm 1996 có hiệu lực từ ngày 28/09/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục II Thông tư 1691/1997/TT-QP có hiệu lực từ ngày 22/07/1997 - Điều 10.- Việc xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí thể thao do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Điều 11.- Bộ Quốc phòng có trách nhiệm cung cấp, chuyển nhượng vũ khí quân dụng cho đối tượng quy định tại các điểm d, đ, e, g Điều 8 Quy chế này sau khi các đối tượng trên được Bộ Nội vụ cho phép bằng văn bản. Sau khi nhận được vũ khí các cơ quan, đơn vị phải làm thủ tục đăng ký và xin cấp giấy phép sử dụng tại cơ quan Công an theo quy định.
- Điều 12.-
- Điều 13.-
- Điều 14.- Người được giao quản lý kho vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao phải có điều kiện, tiêu chuẩn sau:
- Điều 15.-
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm a, b Khoản 4 Phần A Mục II Thông tư 05/TT-BNV(C13) năm 1996 có hiệu lực từ ngày 28/09/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục II Thông tư 1691/1997/TT-QP có hiệu lực từ ngày 22/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần C Mục II Thông tư liên tịch 09/1998/TTLT-TDTT-CA có hiệu lực từ ngày 10/01/1999 - Điều 16.- Việc vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh hành quân của cấp có thẩm quyền và phải đảm bảo đúng quy tắc an toàn. Vận chuyển số lượng lớn hoặc loại nguy hiểm phải có phương tiện chuyên dùng. Nghiêm cấm vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao và người trên cùng một phương tiện (trừ người có trách nhiệm trong vận chuyển). Khi vận chuyển phải theo đúng quy định ghi trong giấy phép.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Phần A Mục II Thông tư 05/TT-BNV(C13) năm 1996 có hiệu lực từ ngày 28/09/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Mục II Thông tư 1691/1997/TT-QP có hiệu lực từ ngày 22/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần C Mục II Thông tư liên tịch 09/1998/TTLT-TDTT-CA có hiệu lực từ ngày 10/01/1999 - Điều 17.-
- Điều 18.-
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 11 Mục II Thông tư 1691/1997/TT-QP có hiệu lực từ ngày 22/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Phần C Mục II Thông tư liên tịch 09/1998/TTLT-TDTT-CA có hiệu lực từ ngày 10/01/1999 - Chương 3: QUẢN LÝ SÚNG SĂN
- Điều 19.- Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 20 quy chế này thì có thể được sử dụng súng săn.
- Điều 20.- Những người sau đây không được sử dụng súng săn:
- Điều 21.- Người sản xuất, sửa chữa, kinh doanh súng săn phải có các điều kiện sau đây:
- Điều 22.- Người mua súng săn để sử dụng phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng và phải có giấy phép của cơ quan công an có thẩm quyền cấp.
- Điều 23.- Hồ sơ xin cấp giấy phép chế tạo, sửa chữa, mua, bán, sử dụng súng săn gồm:
- Điều 24.- Người đang sử dụng súng săn phải đến báo với cơ quan Công an cấp giấy phép khi có một trong các trường hợp sau đây:
- Điều 25.- Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- Điều 26.- Người có súng săn phải xuất trình các loại giấy phép và súng săn khi người có thẩm quyền kiểm tra.
- Điều 27.- Việc mang súng săn, đạn, các phụ kiện của súng săn từ trong nước ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có giấy phép của Bộ Nội vụ và phải thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép.
- Chương 4: QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ
Chương này bị thay thế bởi Điều 48 Nghị định 39/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/06/2009
Chương này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư liên tịch 01/1998/TTLT-CN-NV có hiệu lực từ ngày 28/01/1998
Việc kiểm tra và xử lý vi phạm trong quản lý kinh doanh cung ứng vật liệu nổ công nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 01/1998/TTLT-CN-NV có hiệu lực từ ngày 28/01/1998 - Điều 28.- Việc quản lý, sử dụng vật liệu nổ quân dụng phải thực hiện theo quy định về quản lý vũ khí quân dụng.
- Điều 29.- Việc quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định của Nghị định này, Nghị định 27/CP ngày 20 tháng 4 năm 1995 và Nghị định 02/CP ngày 05/01/1995 của Chính phủ về quản lý sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 1691/1997/TT-QP có hiệu lực từ ngày 22/07/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư liên tịch 01/1998/TTLT-CN-NV có hiệu lực từ ngày 28/01/1998 - Điều 30.- Các doanh nghiệp Nhà nước muốn sản xuất, cung ứng vật liệu nổ theo Nghị định 27/CP ngày 20/04/1995 và Nghị định 02/CP ngày 05/01/1995 phải được Bộ Nội vụ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an ninh trật tự; Bộ Công nghiệp cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh cung ứng vật liệu nổ công nghiệp và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy đăng ký kinh doanh mới được hoạt động.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục II Thông tư liên tịch 01/1998/TTLT-CN-NV có hiệu lực từ ngày 28/01/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Phần C Mục II Thông tư liên tịch 01/1998/TTLT-CN-NV có hiệu lực từ ngày 28/01/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư liên tịch 01/1998/TTLT-CN-NV có hiệu lực từ ngày 28/01/1998 - Điều 31.- Doanh nghiệp nhà nước sản xuất, cung ứng vật liệu nổ phải có kho bảo quản, thiết bị vận tải và bốc xếp chuyên dùng, phương tiện bảo vệ, phòng chống sét và dòng điện lạc, phòng chống cháy, nổ theo quy định.
- Điều 32.- Các điểm xếp, dỡ vật liệu nổ phải bảo đảm yêu cầu về an toàn, phòng, chống cháy, nổ theo quy định và phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép.
- Điều 33.- Doanh nghiệp cung ứng vật liệu nổ công nghiệp chỉ được phép bán vật liệu nổ công nghiệp cho các doanh nghiệp, tổ chức được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Nghiêm cấm các doanh nghiệp, tổ chức mua vật liệu nổ công nghiệp về để nhượng bán lại. Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức không có nhu cầu sử dụng nữa thì phải bán lại cho doanh nghiệp được phép cung ứng vật liệu nổ công nghiệp.
- Điều 34.- Các doanh nghiệp, tổ chức được phép mua, bán vật liệu nổ công nghiệp phải ký kết và thanh lý hợp đồng kinh tế theo đúng quy định của pháp luật và phải gửi bản sao hợp đồng kinh tế, bản thanh lý hợp đồng cho Bộ Công nghiệp và Bộ Nội vụ để kiểm tra, giám sát.
- Điều 35.- Doanh nghiệp cung ứng vật liệu nổ công nghiệp không được phép cung ứng, kinh doanh những vật liệu nổ không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm định. Các loại vật liệu nổ đã mất phẩm chất hoặc hết thời hạn sử dụng phải được bảo quản riêng để thanh lý.
- Điều 36.- Khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải có giấy phép vận chuyển của cơ quan Công an có thẩm quyền, phiếu xuất kho và giấy phép vận chuyển lô hàng.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 1691/1997/TT-QP có hiệu lực từ ngày 22/07/1997
- Điều 37.- Bộ Công nghiệp phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng căn cứ kế hoạch hàng năm trình Chính phủ xét duyệt hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.
- Chương 5: QUẢN LÝ VŨ KHÍ THÔ SƠ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
- Điều 38.-
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Thông tư 1691/1997/TT-QP có hiệu lực từ ngày 22/07/1997
- Điều 39.- Các đối tượng nói tại khoản 1 Điều 38 Quy chế này phải có đủ các điều kiện sau đây mới được trang bị, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ:
- Điều 40.-
- Điều 41.-
- Điều 42.-
- Điều 43.- Việc sửa chữa, chuyển loại, thanh lý, tiêu huỷ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ phải theo đúng quy định của Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 44.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
- Điều 45.- Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức thực hiện.
Nghị định số 47/CP ngày 12/08/1996 của Chính phủ Về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 47/CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-08-1996
- Ngày có hiệu lực: 12-08-1996
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 22-06-2009
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 20-05-2012
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5760 ngày (15 năm 9 tháng 15 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 20-05-2012
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh