- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 2.- Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và mọi cá nhân có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa.
- Điều 3.- Các cơ quan Nhà nước phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, giáo dục, động viên nhân dân thi hành các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa.
- Điều 4
- Điều 5.- Các thuật ngữ dùng trong Nghị định này được hiểu như sau:
- Điều 6
- Điều 7
- Chương 2 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VỀ ĐẢM BẢO TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
- Điều 8.- Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 9.- Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
Trách nhiệm tại Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 10/1998/TTLT-BGTVT-BQP-BNV có hiệu lực từ ngày 12/02/1998 - Điều 10.- Trách nhiệm của Bộ Thuỷ sản
- Điều 11.- Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 12.- Trách nhiệm của Bộ Thương mại
- Điều 13.- Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác có liên quan đến trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa.
- Điều 14.- Trách nhiệm của các cơ quan thông tin, tuyên truyền
- Điều 15.- Trách nhiệm của Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chương 3 QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
- Điều 16.- Đơn vị quản lý công trình giao thông đường thuỷ nội địa có trách nhiệm đảm bảo trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình.
- Điều 17
- Điều 18
- Điều 19
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 318-TT/PC-1996 có hiệu lực từ ngày 06/09/1996
- Điều 20
- Điều 21
- Chương 4 NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG
- Điều 22
- Điều 23.- Nghiêm cấm thuyền viên hoặc sử dụng thuyền viên trên phương tiện làm việc trong tình trạng sau:
- Điều 24
Điều này được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 25.- Tầu, thuyền nước ngoài chỉ được vận chuyển hàng hoá, hành khách trên đường thuỷ nội địa Việt
- Điều 26.- Phương tiện chỉ được phép khai thác đúng với công dụng, vùng hoạt động, tuyến luồng đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền cho phép. Cấm phương tiện chuyên chở hàng hoá quá dấu chở hàng hoặc chở hành khách quá số lượng quy định. Về mùa lũ phải giảm tải đến mức không nguy hiểm để tránh tai nạn có thể xảy ra.
- Điều 27.- Hàng hoá phải sắp xếp gọn gàng không được làm mất ổn định phương tiện, không ảnh hưởng đến tầm nhìn của người điều khiển. Không được xếp hàng hoá vượt kích thước theo chiều ngang và chiều dọc của phương tiện.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
Điều này được hướng dẫn bởi khoản 3 Mục C Phần II Thông tư 02/1999/TT-BCA(C11) có hiệu lực từ ngày 10/02/1999 - Điều 28.- Phương tiện chở khách phải đăng ký bến đi, bến đến và phải đón trả khách đúng bến quy định. Tầu khách và đò dọc phải có danh sách hành khách.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 29.- Tầu khách phải đảm bảo tiêu chuẩn chỗ ngồi theo quy định. Lối đi lại của hành khách phải dễ dàng, thuận tiện. Không được để người ngồi trên mui và hai bên mạn phương tiện.
- Điều 30.- Tầu khách và đò dọc phải có nội quy an toàn. Trước khi khởi hành, thuyền trưởng hoặc người lái đò phải phổ biến nội quy và cách sử dụng các trang bị an toàn cho hành khách biết.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 31
- Điều 32.- Phương tiện vận chuyển hàng hoá độc hại, chất nổ hoặc các chất nguy hiểm khác phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải có ký hiệu riêng theo quy định; phải chấp hành đúng quy định về phòng chống độc hại; phòng chống cháy, nổ.
- Điều 33.- Tổ chức, cá nhân muốn đóng mới phương tiện thuỷ nội địa phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép. Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về việc cấp phép đóng mới phương tiện thuỷ nội địa.
- Điều 34.- Các phương tiện đóng mới, hoán cải (trừ phương tiện gia dụng) phải được cơ quan Đăng kiểm duyệt hồ sơ thiết kế và giám sát kỹ thuật khi thi công.
- Điều 35.- Các cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện thuỷ phải có đủ các điều kiện về thiết bị, công nghệ và phải được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải cho phép hành nghề.
- Điều 36.- Kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa để cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật chỉ được thực hiện các cơ sở do Bộ Giao thông vận tải quy định.
- Chương 5 CẢNG, BẾN THUỶ NỘI ĐỊA
- Điều 37.- Cảng, bến thuỷ nội địa (trừ cảng, bến quân sự có quy định riêng) phải đủ hồ sơ thủ tục và phải được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động; phải được ghi vào danh bạ cảng, bến thuỷ nội địa theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 38
- Điều 39
- Điều 40.- Thuyền viên của các phương tiện thuỷ hoạt động trong phạm vi vùng nước của cảng, bến thuỷ nội địa phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến.
- Điều 41
- Chương 6 QUY TẮC VÀ TÍN HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
- Mục 1: QUY TẮC GIAO THÔNG
- Điều 42.- Quy định chung về đi và tránh nhau của phương tiện thuỷ nội địa
- Điều 43.- Phương tiện cơ giới chạy cắt đường nhau
- Điều 44.- Phương tiện cơ giới lai áp mạn tránh nhau ở luồng hẹp
- Điều 45.- Phương tiện cơ giới tránh nhau ở luồng rộng
- Điều 46.- Phương tiện cơ giới nhỏ gặp phương tiện cơ giới lớn
- Điều 47
- Điều 48.- Phương tiện thô sơ gặp phương tiện cơ giới
- Điều 49.- Trường hợp nước đứng
- Điều 50.- Thuyền có dây kéo trên bờ tránh nhau
- Điều 51.- Thuyền buồm tránh nhau
- Điều 52.- Phương tiện vượt nhau
- Điều 53.- Khoảng cách dọc giữa các phương tiện cùng đi một chiều
- Điều 54.- Giảm tốc độ
- Điều 55.- Hành trình khi tầm nhìn xa bị hạn chế
- Điều 56.- Qua cầu, cống, âu và khu vực điều tiết giao thông
- Điều 57.- Phương tiện đậu trong bến
- Điều 58.- Phương tiện đậu ngoài bến
- Điều 59.- Các điều nghiêm cấm
- MỤC 2: TÍN HIỆU
- Điều 60.- Quy tắc chung
- Điều 61.- Tín hiệu điều động
- Điều 62.- Tín hiệu thông báo
- Điều 63.- Tín hiệu khi tầm nhìn xa hạn chế
- Điều 64.- Phân loại phương tiện để bố trí tín hiệu
- Điều 65.- Đèn hành trình của các loại phương tiện đi một mình
- Điều 66.- Tín hiệu trên đoàn tàu kéo
- Điều 67.- Tín hiệu trên đoàn tầu lai áp mạn
- Điều 68.- Tín hiệu trên đoàn tàu đẩy
- Điều 69.- Tín hiệu trên đoàn tàu lai hỗn hợp
- Điều 70.- Tín hiệu trên các phương tiện không làm chủ được sự điều động của mình
- Điều 71.- Tín hiệu trên phương tiện neo
- Điều 72.- Tín hiệu trên phương tiện bị mắc cạn trên luồng đi
- Điều 73.- Tín hiệu của phương tiện làm công tác trên đường thuỷ nội địa
- Điều 74.- Tín hiệu trên phương tiện chuyên chở hành khách
- Điều 75.- Tín hiệu trên phương tiện chở chất dễ cháy, dễ nổ
- Điều 76.- Tín hiệu trên các tàu thuyền đánh cá và tín hiệu trên đăng đáy cá
- Điều 77.- Tín hiệu trên phương tiện báo có người ngã xuống nước
- Điều 78.- Tín hiệu trên phương tiện xin cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông
- Điều 79.- Tín hiệu trên phương tiện có người hay súc vật mắc bệnh truyền nhiễm phải kiểm dịch
- Điều 80.- Tín hiệu trên phương tiện bị nạn xin cấp cứu
- Điều 81.- Tín hiệu gọi các phương tiện để kiểm tra
- Chương 7 XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
Chương này bị thay thế bởi Nghị định 09/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/02/2005
- Điều 82.- Nguyên tắc chung
- Điều 83.- Xử phạt đối với hành vi vi phạm khi xảy ra tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa.
- Điều 84.- Xử phạt đối với hành vi xâm phạm công trình giao thông đường thuỷ nội địa
- Điều 85.- Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thi công công trình trên đường thuỷ nội địa
- Điều 86.- Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý công trình giao thông đường thuỷ nội địa
- Điều 87.- Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về trục vớt, thanh thải chướng ngại vật trên đường thuỷ nội địa
- Điều 88.- Xử phạt đối với hành vi đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản vi phạm quy định trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
- Điều 89.- Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về báo hiệu đường thuỷ nội địa
- Điều 90.- Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về trật tự, an toàn vận tải trên đường thuỷ nội địa
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 91.- Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa và kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
- Điều 92.- Xử phạt đối với hành vi sử dụng, điều khiển phương tiện thiếu các giấy tờ theo quy định
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 93.- Xử phạt đối với hành vi không đảm bảo số lượng, chất lượng của trang thiết bị an toàn quy định cho phương tiện
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 94.- Xử phạt đối với hành vi chở hàng hoá, hành khách quá trọng tải cho phép.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 95.- Xử phạt đối với hành vi sử dụng phương tiện gia dụng vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
- Điều 96.- Xử phạt đối với hành vi sử dụng bè, mảng vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
- Điều 97.- Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về trật tự an toàn của cảng, bến thuỷ nội địa
Điều này được bổ sung bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 98.- Xử phạt hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường thuỷ nội địa
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 99.- Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông vận tải đường thuỷ nội địa
- Điều 100.- Thẩm quyền xử phạt của Uỷ ban nhân dân các cấp
- Điều 101.- Thẩm quyền xử phạt của cảnh sát nhân dân
- Điều 102.- Thẩm quyền xử phạt của thanh tra chuyên ngành giao thông đường thuỷ nội địa
- Điều 103.- Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 104.- Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 105.- Khiếu nại, tố cáo
- Chương 8 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 106.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 1996.
- Điều 107.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào đặc điểm của địa phương và thẩm quyền của mình xây dựng các quy định và kế hoạch cụ thể để thực hiện Nghị định.
- Điều 108.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- PHỤ LỤC SỐ 1 BỘ CỜ HIỆU
Nghị định số 40-CP ngày 05/07/1996 của Chính phủ Về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 40-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 05-07-1996
- Ngày có hiệu lực: 01-09-1996
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 11-10-1998
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 24-02-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3044 ngày (8 năm 4 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh