- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1
- Điều 2.- Các thuật ngữ dùng trong Nghị định này được hiểu như sau:
- Điều 3
- Điều 4.- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia tuyên truyền giáo dục nhân dân và giám sát việc thi hành các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
- Điều 5
- Điều 6.- Việc giải quyết tai nạn trong giao thông đường sắt phải tuân theo các quy định sau đây:
- Chương 2 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 7.- Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
- Điều 8.- Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
- Điều 9.- Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- Điều 10.- Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quân sự các cấp phối hợp với ngành Đường sắt, lực lượng công an để bảo vệ trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trong việc vận chuyển quân, phương tiện, khí tài trên đường sắt.
- Điều 11.- Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan văn hoá thông tin, báo chí Trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, động viên nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
- Điều 12.- Các cơ quan phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương có trách nhiệm tuyên truyền về trật tự, an toàn giao thông đường sắt, không thu phí.
- Điều 13.- Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ biên soạn giáo trình pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt và đưa vào chương trình giảng dạy trong các trường học.
- Điều 14.- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Mục I Thông tư 138/1999/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 14/04/1999
- Điều 15.- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn của các công trình giao thông đường sắt phải được nhất trí bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
- Chương 3 ĐẢM BẢO AN TOÀN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 16.- Phạm vi bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt bao gồm những giới hạn trên mặt đất, dưới lòng đường, dưới mặt nước và trên không có liên quan đến an toàn công trình và an toàn hoạt động giao thông đường sắt.
- Điều 17.- Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của nền đường sắt là 5m kể từ chân nền đường đối với nền đường đắp hay kẻ từ mép đỉnh đối với nền đường đào hoặc là 3m kể từ chân rãnh dọc hay chân rãnh đỉnh của đường.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6 Thông tư 50-TT/PC-1997 có hiệu lực từ ngày 01/03/1997
- Điều 18.- Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn trên không của đường sắt là 7,5m kể từ đỉnh ray trở lên theo phương thẳng đứng.
- Điều 19.- Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của cầu đường sắt quy định như sau:
- Điều 20.- Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của hầm đường sắt là vùng đất, đá, khoảng không có khoảng cách từ điểm ngoài cùng của các bộ phận cấu tạo của hầm trở ra là 50m.
- Điều 21
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục I Thông tư 138/1999/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 14/04/1999
- Điều 22.- Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của khu ga bao gồm toàn bộ vùng đất (mặt đất, dưới lòng đất, trên không) phía trong tường rào ga hoặc mốc chỉ giới và từ cột tín hiệu vào ga phía bên này đến cột tín hiệu vào ga phía bên kia.
- Điều 23.- Diện tích đất trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt chỉ được phép trồng loại cây ngắn ngày, thân thấp và phải trồng cách mép chân nền đường đắp ít nhất 2m, cách mép đỉnh mái đường đào ít nhất 5m hoặc 3m tính từ mép ngoài rãnh dọc của đường hoặc rãnh đỉnh trở ra.
- Điều 24
- Điều 25.- Đơn vị quản lý công trình giao thông đường sắt có trách nhiệm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 8 Thông tư 50-TT/PC-1997 có hiệu lực từ ngày 01/03/1997
- Điều 26
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 9 Thông tư 50-TT/PC-1997 có hiệu lực từ ngày 01/03/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục I Thông tư 138/1999/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 14/04/1999 - Điều 27.- Người phát hiện công trình giao thông đường sắt có trở ngại uy hiếp trực tiếp đến an toàn chạy tàu có trách nhiệm tìm mọi biện pháp cấp báo ra hiệu cho tàu dừng lại hoặc tìm cách báo cho nhân viên đường sắt, lực lượng công an, cơ quan Nhà nước nơi gần nhất để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Điều 28.- Việc xây dựng công trình, sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước ngoài phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt phải bảo đảm tuyệt đối an toàn cho hoạt động giao thông vận tải đường sắt. Cơ quan quản lý đường sắt có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, yêu cầu khắc phục ngay những việc làm gây nguy hiểm đến trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
- Điều 29
- Điều 30.- Các công việc sau đây làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt phải được cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền cho phép trước khi thi hành:
- Điều 31.- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở đường ngang, làm cầu vượt, cầu chui qua đường sắt phải được Bộ Giao thông vận tải cho phép và chịu toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, duy tu, sửa chữa; phải đặt đầy đủ thiết bị hướng dẫn giao thông và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại vị trí đó.
- Điều 32.- Việc xây dựng công trình quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định này phải theo đúng giấy phép đã được cấp và sau khi hoàn thành công trình phải được cơ quan cấp giấy phép nghiệm thu, chấp thuận.
- Điều 33.- Nghiêm cấm các hành vi làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt như:
- Chương 4 NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 34
- Điều 35.- Cấm nhân viên đường sắt khi làm nhiệm vụ:
- Điều 36.- Trường kỹ thuật nghiệp vụ đào tạo nhân viên đường sắt phải đủ điều kiện vật chất kỹ thuật và đội ngũ giáo viên có nghiệp vụ theo đúng quy định của Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 37
- Điều 38.- Thủ trưởng các đơn vị quản lý, chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm định, sử dụng phương tiện giao thông đường sắt theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của phương tiện; có biện pháp xử lý kịp thời khi phương tiện giao thông đường sắt có hư hỏng không bảo đảm an toàn chạy tàu.
- Chương 5 QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 39.- Biểu đồ chạy tàu do cấp có thẩm quyền phê duyệt và ban hành là cơ sở cho việc tổ chức chạy tàu của ngành đường sắt.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 11 Thông tư 50-TT/PC-1997 có hiệu lực từ ngày 01/03/1997
- Điều 40.- Hàng hoá đưa lên toa xe phải được xếp ổn định, gia cố chắc chắn bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.
- Điều 41.- Việc vận chuyển những loại hàng nguy hiểm, độc hại, dễ cháy, dễ nổ phải tuân theo quy định về an toàn vận chuyển các chất đó.
- Điều 42.- Nghiêm cấm các hành vi say đây:
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 43.- Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phải thuộc đường, vị trí cầu, hầm, ga, trạm, tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu để chủ động điều khiển tàu chạy an toàn; phải thường xuyên quan sát đường để xử trí kịp thời khi gặp trở ngại và phải báo cho ga gần nhất biết nếu trở ngại đó còn đe doạ an toàn cho các đoàn tàu khác.
Tốc độ quy định tại điều này được hướng dẫn bởi Điểm 14 Thông tư 50-TT/PC-1997 có hiệu lực từ ngày 01/03/1997
Vị trí quy định tại điều này được hướng dẫn bởi Điểm 15 Thông tư 50-TT/PC-1997 có hiệu lực từ ngày 01/03/1997 - Điều 44
- Điều 45
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 76/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 46.- Tại đường ngang, cầu chung quy định như sau:
- Điều 47.- Xe bánh xích, xe chở hàng quá khổ, quá tải khi qua đường ngang, cầu chung phải được Bộ Giao thông vận tải cho phép; chịu sự kiểm soát về trọng tải và khổ giới hạn chất tải và chịu mọi phí tổn gia cố công trình giao thông đường sắt trong trường hợp cần thiết.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 17 Thông tư 50-TT/PC-1997 có hiệu lực từ ngày 01/03/1997
- Điều 48.- Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị tai nạn, hàng hoá rơi, đổ vào đường sắt vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt, người chủ phương tiện bị tai nạn, người phát hiện, người có mặt tại hiện trường phải nhanh chóng đưa người bị nạn (nếu có), phương tiện, hàng hoá ra ngoài khổ giới hạn nói trên để khai thông đường sắt sau đó tìm mọi cách đưa phương tiện, hàng hoá ra khỏi pham vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt. Trường hợp chưa kịp khai thông đường sắt mà tàu hoả sắp tới phải thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.
- Điều 49.- Nghiêm cấm các hành vi làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường sắt sau đây:
- Chương 6 XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ HÀNH VI VI PHẠM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- I. NGUYÊN TẮC XỬ PHẠT
- Điều 50
- Điều 51.- Mức tiền phạt khi xử phạt hành chính có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.
- Điều 52.- Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
- II. CÁC HÀNH VI VI PHẠM VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
- Điều 53.- Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về thi công, sửa chữa và quản lý công trình giao thông đường sắt:
- Điều 54.- Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm công trình giao thông đường sắt.
- Điều 55.- Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi sử dụng hoặc đưa vào sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn
- Điều 56.- Xử phạt nhân viên đường sắt vi phạm các quy định về an toàn giao thông đường sắt
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 20 Thông tư 50-TT/PC-1997 có hiệu lực từ ngày 01/03/1997
- Điều 57.- Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 58.- Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt
- Điều 59.- Xử phạt cá nhân, có vi phạm khác về trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt
- III. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
- Điều 60.- Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 61.- Thẩm quyền xử phạt của Uỷ ban nhân dân các cấp
- Điều 62.- Thẩm quyền xử phạt của lực lượng Cảnh sát nhân dân: 1. Chiến sĩ cảnh sát nhân dân đang thi hành công vụ có quyền
- Điều 63.- Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông đường sắt
- Chương 7 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 64.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 1996. Những quy định trước đây về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 65.- Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Nội vụ, Tài chính theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 22 Thông tư 50-TT/PC-1997 có hiệu lực từ ngày 01/03/1997
- Điều 66.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 39-CP ngày 05/07/1996 của Chính phủ Về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 39-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 05-07-1996
- Ngày có hiệu lực: 01-09-1996
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 11-10-1998
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 21-05-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3549 ngày (9 năm 8 tháng 24 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 21-05-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh