- NGHỊ ĐỊNH
- Điều 1 Phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam kèm theo Nghị định này.
- Điều 2 Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan hướng dẫn thì hành Nghị định này.
- Điều 3 Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
- ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT
- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1 Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng Công ty) là doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp, có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị trong ngành công nghiệp tàu thuỷ, công trình biển nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá, hợp tác sản xuất để nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
- Điều 2 Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ, thiết bị và phương tiện nổi, chế tạo kết cấu thép, dàn khoan từ khâu tiếp thị, nghiên cứu, khảo sát, thiết kế, lập dự án, chế thử, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ kiện tàu thuỷ và các loại hàng hoá khác có liên quan đến ngành công nghiệp tàu thuỷ; thực hiện hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước; kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 3 Tổng công ty có:
- Điều 4 Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đồng thời chịu sự quản lý của cơ quan được giao thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 5 Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
- Điều 6 Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Chương 2 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- Mục 1. QUYỀN CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 7
- Điều 8.- Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau:
- Điều 9.- Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu sau đây
- Điều 10.- Tổng công ty có quyền quản lý tài chính như sau:
- Điều 11 Tổng công ty có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
- Mục 2. NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 12
- Điều 13.- Tổng công ty có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau:
- Điều 14
- Chương 3 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT
- Điều 15
- Điều 16.- Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị:
- Điều 17.- Giúp việc Hội đồng quản trị:
- Điều 18.- Ban kiểm soát:
- Điều 19.- Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban kiểm soát:
- Chương 4 TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
- Điều 20
- Điều 21.- Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Chương 5 TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY
- Điều 22 Đại hội đại biểu công nhân viên chức của Tổng công ty là hình thức trực tiếp để người lao động tham gia quản lý Tổng công ty. Đại hội đại biểu công nhân viên chức có các quyền sau:
- Điều 23 Đại hội đại biểu công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
- Chương 6 ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY
- Điều 24
- Điều 25.- Thành viên là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập:
- Điều 26 Thành viên Tổng công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập chịu trách nhiệm về các khoản nợ, về cam kết của mình trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý, sử dụng, cụ thể là:
- Điều 27.- Thành viên là các đơn vị hạch toán phụ thuộc:
- Điều 28 Các đơn vị sự nghiệp có Quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị phê chuẩn; thực hiện chế độ lấy thu bù chi, được hỗ trợ một phần từ ngân sách Nhà nước, được tạo nguồn thu do thực hiện các dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu thiết kế và đào tạo cho các đơn vị trong nước và ngoài nước; được sử dụng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ, trường hợp thấp hơn mức bình quân của Tổng công ty thì có thể được hỗ trợ từ quỹ khen thưởng và phúc lợi của Tổng công ty.
- Điều 29
- Chương 7 QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY VÀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Mục 1. QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Điều 30.- Đối với phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác, Hội đồng quản trị Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ sau:
- Điều 31.- Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác:
- Mục 2. QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP GÓP VÀO CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Điều 32 Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập được góp vốn vào các doanh nghiệp khác theo phân cấp của Tổng công ty. Đối với phần vốn của doanh nghiệp góp vào các doanh nghiệp khác, giám đốc có quyền và nghĩa vụ quản lý phần vốn góp đó như sau:
- Điều 33.- Quyền và nghĩa vụ của người quản lý trực tiếp phần vốn của doanh nghiệp góp vào doanh nghiệp khác:
- Mục 3. CÁC ĐƠN VỊ LIÊN DOANH
- Điều 34 Các đơn vị liên doanh mà Tổng công ty hoặc doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty tham gia, được quản lý, điều hành và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Công ty và các Luật khác có liên quan của Việt Nam. Tổng công ty hoặc các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với phần vốn của mình trong các liên doanh này theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết.
- Chương 8 TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 35 Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanh nghiệp nhà nước, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ của Tổng công ty.
- Điều 36
- Điều 37
- Điều 38.- Tự chủ về tài chính của Tổng công ty:
- Chương 9 MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
- Điều 39.- Mối quan hệ với Chính phủ:
- Điều 40.- Mối quan hệ với Bộ Tài chính:
- Điều 41. - Đối với Bộ Giao thông vận tải:
- Điều 42.- Các Bộ khác, các cơ quan ngang Bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước, chi phối Tổng công ty về việc:
- Điều 43 Đối với chính quyền địa phương, với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn lãnh thổ, Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước và chấp hành các quy định hành chính, các nghĩa vụ đối với Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật.
- Chương 10 TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
- Điều 44 Việc tổ chức lại Tổng công ty do Hội đồng quản trị đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Điều 45 Tổng công ty bị giải thể trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ thấy không cần thiết duy trì Tổng công ty. Thủ tục và trình tự giải thể Tổng công ty theo quy định của pháp luật hiện hành. Số tài sản của Tổng công ty bị giải thể sau khi đã thanh toán các khoản phải trả theo quy định của pháp luật, thuộc sở hữu Nhà nước.
- Điều 46
- Điều 47 Tổng công ty kết nạp đơn vị thành viên là doanh nghiệp Nhà nước trong ngành công nghiệp tàu thuỷ theo một trong các nguyên tắc sau:
- Điều 48 Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty nếu mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì bị xử lý theo quy định tại Luật Phá sản doanh nghiệp.
- Chương 11 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 49 Điều lệ này áp dụng cho Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam. Tất cả các cá nhân, đơn vị thành viên trong Tổng công ty chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này.
- Điều 50
- Điều 51 Trong trường hợp các văn bản trước đây của Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quyết định thành lập doanh nghiệp thành viên có quy định khác với Điều lệ của Tổng công ty thì thực hiện theo Điều lệ này của Tổng công ty.
- PHỤ LỤC KÈM THEO ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT NAM
- I. DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT NAM
- II. CÁC DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH CÓ VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY
Nghị định số 33-CP ngày 27/05/1996 của Chính phủ Về việc phê chuẩn điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 33-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 27-05-1996
- Ngày có hiệu lực: 27-05-1996
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-11-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3445 ngày (9 năm 5 tháng 10 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-11-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 33-CP ngày 27/05/1996 của Chính phủ Về việc phê chuẩn điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh