- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 28-CP NGÀY 07 THÁNG 5 NĂM 1996 VỀ CHUYỂN MỘT SỐ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Chuyển một số doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá) nhằm các mục tiêu sau:
- Điều 2.- Đối tượng áp dụng Nghị định này là các doanh nghiệp ghi tại Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước thuộc diện Nhà nước không cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn đầu tư.
- Điều 3.- Các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, các tổ chức xã hội được pháp luật công nhận, công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên đều có quyền mua cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá.
- Điều 4.- Quyền sở hữu và mọi quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân mua cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá được Nhà nước bảo hộ theo luật pháp hiện hành.
- Điều 5.- Cổ phiếu được bán công khai tại doanh nghiệp cổ phần hoá hoặc bán thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại và các công ty tài chính được chỉ định. Số tiền thu từ bán cổ phiếu chỉ được sử dụng để đầu tư phát triển doanh nghiệp nhà nước.
- Điều 6.- Bộ Tài chính thống nhất quản lý việc phát hành cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 50-TC/TCDN-1996 có hiệu lực từ ngày 30/08/1996
- Chương 2: NHỮNG NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP, ĐIỀU KIỆN VÀ HÌNH THỨC CỔ PHẦN HOÁ
- Điều 7.- Doanh nghiệp nhà nước được lựa chọn cổ phần hoá phải có đủ những điều kiện sau đây:
- Điều 8.- Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp:
- Điều 9.- Cổ phần hoá được tiến hành theo các hình thức sau đây:
- Chương 3: NHỮNG ƯU ĐÃI DỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HOÁ
- Điều 10.- Doanh nghiệp cổ phần hoá được hưởng những ưu đãi như sau:
- Điều 11.- Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá được hưởng những ưu đãi như sau:
- Chương 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 12.- Căn cứ các điều kiện nêu tại Điều 7 Nghị định này, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng các Bộ), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi có sự nhất trí của ban cán sự Đảng hoặc tỉnh uỷ (thành uỷ) quyết định danh sách một số doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hoá từ nay đến hết năm 1997 và gửi về Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hoá, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi (như mẫu phụ lục kèm theo Nghị định này).
- Điều 13.- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị xác định giá trị doanh nghiệp, Bộ Tài chính (hệ thống Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) có trách nhiệm thẩm tra và quyết định giá trị doanh nghiệp sau khi có văn bản thoả thuận của Bộ Quản lý ngành hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan. Sau khi có quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, doanh nghiệp tổ chức phát hành cổ phiếu, bảo đảm các cổ đông nhận được cổ phiếu chậm nhất là 30 ngày kể từ khi kết thúc thời hạn phát hành.
- Điều 14.- Thẩm quyền thực hiện cổ phần hoá:
- Điều 15.- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần như Điều 14 của Nghị định này quy định, thay thế cho giấy phép thành lập công ty cổ phần nói tại Điều 16 của Luật Công ty.
- Điều 16.- Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần:
- Điều 17.- Quản lý vốn nhà nước tại công ty cổ phần:
- Điều 18.- Thành lập Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hoá do Bộ trưởng, Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương đổi mới doanh nghiệp làm trưởng ban, một Thứ trưởng Bộ Tài chính làm phó trưởng ban thường trực, một Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và mời một Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam làm uỷ viên. Ban cổ phần hoá của Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp là bộ phận thường trực. Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hoá có quyền đề nghị các Bộ có liên quan (nếu cần thiết) điều động biệt phái một số chuyên viên vào bộ phận thường trực này.
- Điều 19.- Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hoá có trách nhịêm phân công tổ chức thực hiện và ban hành quy trình tiến hành cổ phần hoá, trực tiếp cùng các Bộ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tổ chức thực hiện ở những doanh nghiệp có vốn nhà nước trên ba tỷ đồng và các doanh nghiệp thành viên tổng công ty nói trên; hướng dẫn, theo dõi và giám sát các Bộ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện cổ phần hoá ở những doanh nghiệp đã được phân cấp; báo cáo kịp thời những vấn đề phát sinh lên Thủ tướng Chính phủ để xử lý nhằm thực hiện tốt chủ trương cổ phần hoá. Cuối quý II năm 1998, Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tổng kết chung trình Thủ tướng Chính phủ.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 25-CP năm 1997 có hiệu lực từ ngày 26/03/1997
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 20.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về cổ phần hoá trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 21.- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng khác và Thủ trưởng các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 22.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- PHỤ LỤC MẪU BÁO CÁO VỀ KẾ HOẠCH CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC (BỘ, NGÀNH, TỈNH, THÀNH PHỐ)
Nghị định số 28-CP ngày 07/05/1996 của Chính phủ Về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 28-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 07-05-1996
- Ngày có hiệu lực: 07-05-1996
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 26-03-1997
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 14-07-1998
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 798 ngày (2 năm 2 tháng 8 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 14-07-1998
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 28-CP ngày 07/05/1996 của Chính phủ Về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh