- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 26-CP NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 1996 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 2433/TT-KCM-1996 có hiệu lực từ ngày 03/10/1996
- Điều 2.- Bồi thương thiệt hại về môi trường
- Điều 3.- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
- Điều 4.- Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
- Điều 5.- áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khác
- Chương 2: NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
- Điều 6.- Vi phạm về phòng ngừa ô nhiễm và suy thoái môi trường
- Điều 7.- Vi phạm về bảo vệ đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 2433/TT-KCM-1996 có hiệu lực từ ngày 03/10/1996
- Điều 8.- Vi phạm về khai thác, kinh doanh động thực vật quý, hiếm thuộc danh mục do các Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Thuỷ sản công bố
- Điều 9.- Vi phạm về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, bệnh viện, khách sạn, nhà hàng
- Điều 10.- Vi phạm về giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công nghệ, thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ quan trọng, hoá chất độc hại, chế phẩm vi sinh vật có liên quan đến bảo vệ môi trường
- Điều 11.- Vi phạm về nhập khẩu, xuất khẩu chất thải
- Điều 12. - Vi phạm về phòng tránh sự cố môi trường trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí
- Điều 13.- Vi phạm quy định của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường đối với chất phóng xạ
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 38 Nghị định 19/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/05/2001
- Điều 14.- Vi phạm quy định của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường khi sử dụng nguồn phát bức xạ
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 38 Nghị định 19/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/05/2001
- Điều 15.- Vi phạm về vận chuyển và xử lý nước thải, rác thải
- Điều 16.- Vi phạm quy định về ô nhiễm đất
- Điều 17.- Vi phạm quy định về tiếng ồn, độ rung quá giới hạn cho phép làm tổn hại sức khoẻ và ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân
- Điều 18.- Vi phạm trong việc sản xuất, vận chuyển, buôn bán, nhập khẩu, tàng trữ pháo, thuốc pháo và đốt pháo hoa.
- Điều 19.- Vi phạm trong việc khắc phục hậu quả sự cố môi trường
- Chương 3: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT
- Điều 20.- Thẩm quyền quyết định xử lý
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 2433/TT-KCM-1996 có hiệu lực từ ngày 03/10/1996
- Điều 21.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường của các cơ quan hải quan, thanh tra Nhà nước chuyên ngành.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục III Thông tư 2433/TT-KCM-1996 có hiệu lực từ ngày 03/10/1996
- Điều 22.- Thủ tục xử phạt
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 2433/TT-KCM-1996 có hiệu lực từ ngày 03/10/1996
- Điều 23.- Thu nộp tiền phạt
- Điều 24.- Tước quyền sử dụng giấy phép
- Điều 25.- Thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
- Chương 4: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 26.- Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 2433/TT-KCM-1996 có hiệu lực từ ngày 03/10/1996
- Điều 27.- Xử lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 28.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký; các quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường trái với Nghị định này đều bãi bỏ
- Điều 29.- Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức thi hành Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 2433/TT-KCM-1996 có hiệu lực từ ngày 03/10/1996
- Điều 30.- Các Bộ trưởng Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 26-CP ngày 26/04/1996 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 26-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 26-04-1996
- Ngày có hiệu lực: 26-04-1996
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 26-05-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 07-06-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2964 ngày (8 năm 1 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 07-06-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh