- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 25-CP NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 1996 BAN HÀNH QUI CHẾ ĐẠI LÝ MUA BÁN HÀNG HÓA
- Điều 1.- Ban hành kèm theo Nghị định này Qui chế đại lý mua bán hàng hóa.
- Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các qui định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 3.- Bộ trưởng Bộ thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 4.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- QUI CHẾ ĐẠI LÝ MUA BÁN HÀNG HOÁ
- Chương 1: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Qui chế này áp dụng cho hoạt động đại lý mua, bán hàng hóa của các pháp nhân và thể nhân Việt Nam tại Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Thông tư 10TM/PC-1996 có hiệu lực từ ngày 28/06/1996
- Điều 2.- Đại lý mua, bán hàng hóa là phương thức mua, bán hàng hóa, trong đó: bên thực hiện đại lý (sau đây gọi là bên đại lý) đảm nhận việc bán (hoặc mua) hàng hóa cho bên giao đại lý (sau đây gọi là bên ủy thác) để hưởng thù lao.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 10TM/PC-1996 có hiệu lực từ ngày 28/06/1996
- Điều 3.- Trong qui chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Điều 4. Bên ủy thác là chủ sở hữu của số hàng và tiền đã giao cho bên đại lý để mua, bán hàng; thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với hàng và tiền đó trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đại lý.
- Điều 5.- Bên ủy thác và bên đại lý phải là pháp nhân hoặc thể nhân có đăng ký kinh doanh.
- Điều 6.- Hàng hóa thuộc đối tượng của đại lý mua - đại lý bán phải là những hàng mà bên ủy thác và bên đại lý đều được phép kinh doanh. Hoạt động đại lý phải theo đúng qui định về hàng hóa kinh doanh có điều kiện ở thị trường trong nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Thông tư 10TM/PC-1996 có hiệu lực từ ngày 28/06/1996
- Điều 7.- Việc thanh toán giữa bên ủy thác và bên đại lý về tiền - hàng đại lý và thù lao được tiến hành từng đợt, tương ứng với thời điểm khi bên đại lý hoàn thành một khối lượng hàng mua, hàng bán, hoặc theo thể thức thanh toán cụ thể do hai bên thỏa thuận theo hợp đồng đại lý.
- Điều 8.- Bên ủy thác và bên đại lý có thể thỏa thuận việc thế chấp và ký quĩ của bên đại lý đối với bên ủy thác nếu thấy cần thiết.
- Điều 9.- Quan hệ giữa bên ủy thác và bên đại lý được thể hiện qua hợp đồng đại lý.
- Chương 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
- Điều 10.- Bên ủy thác có các quyền sau đây:
- Điều 11.- Bên ủy thác phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
- Điều 12.- Bên đại lý có các quyền sau đây:
- Điều 13.- Bên đại lý phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
- Điều 14.- Ngoài những qui định về quyền và nghĩa vụ ghi ở Điều 10, 11,12, 13 chương II, bên ủy thác và bên đại lý có thể thỏa thuận và cam kết thêm về các quyền và nghĩa vụ khác, nhưng không được trái với pháp luật hiện hành.
- Chương 3: HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ
- Điều 15.- Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản.
- Điều 16.- Hợp đồng đại lý bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Thông tư 10TM/PC-1996 có hiệu lực từ ngày 28/06/1996
- Điều 17.- Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng đại lý chỉ có giá trị pháp lý nếu được hai bên chấp nhận và lập thành văn bản.
- Điều 18.- Một bên của hợp đồng đại lý chỉ được chuyển quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng đại lý cho bên thứ 3 nếu được sự đồng ý của bên kia.
- Điều 19.- Các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng và đầy đủ cam kết trong hợp đồng. Bên vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm vật chất do việc không thực hiện hợp đồng hoặc thực hiện không đúng hợp đồng gây nên. Nếu trong hợp đồng đại lý không có quy định khác thì việc phạt vi phạm hợp đồng và bồi dưỡng thiệt hại áp dụng theo pháp luật hiện hành.
- Điều 20.- Hợp đồng đại lý chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Chương 4: KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 21.- Các cơ quan Nhà nưóc có thẩm quyền về quản lý Nhà nưóc về thương mại có quyền kiểm tra, giám sát các bên trong hoạt động đại lý (về thủ tục pháp lý, giấy phép kinh doanh, chất lượng hàng hoá v.v...) để phát hiện và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật.
- Điều 22.- Mỗi bên trong hoạt động đại lý phải chịu trách nhiệm với bên kia và với pháp luật về mọi hoạt động và cam kết của mình trong hợp đồng.
- Điều 23.- Các bên trong hợp đồng đại lý mua, bán hàng thực hiện trái các quy định này làm ảnh hưởng đến tình hình thị trường, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của các tổ chức và của công dân thì tuỳ theo mức độ thiệt hại sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 24.- Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 6 năm 1996 và thay thế các quy định trước đây về đại lý mua bán hàng hoá.
- Điều 25.- Bộ trưởng Bộ Thương mại có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và giám sát việc thực hiện Quy chế này.
- Điều 26.- Các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuôc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt đồng đại lý có trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Nghị định số 25/CP ngày 25/04/1996 của Chính phủ Ban hành Qui chế đại lý mua bán hàng hóa (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 25/CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 25-04-1996
- Ngày có hiệu lực: 25-04-1996
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh