- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 23-CP NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 1996 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Nghị định này được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 3/1997/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 28/01/1997
- Điều 2. Về quyền làm việc bình đẳng của phụ nữ trong quan hệ lao động theo khoản 1, Điều 109 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
- Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- Điều 3 Về chế độ làm việc của lao động nữ theo khoản 1, Điều 109 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 3/1997/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 28/01/1997
- Điều 4 Doanh nghiệp sử dụng lao động nữ phải chủ động nghiên cứu những nghề mà người lao động nữ không thể làm việc liên tục cho đến tuổi về hưu, lập kế hoạch đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 90/CP, ngày 15 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về học nghề.
- Điều 5. Doanh nghiệp có đủ một trong hai điều kiện sau đây là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 3/1997/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 28/01/1997
- Điều 6 . Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ theo khoản 2, Điều 110 của Bộ Luật lao động được hưởng các chính sách ưu đãi dưới đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 3/1997/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 28/01/1997
- Điều 7 Việc xét giảm thuế theo khoản 2, Điều 110 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 3/1997/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 28/01/1997
- Điều 8. Doanh nghiệp không đủ điều kiện là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mình phải nghiên cứu các chính sách của nhà nước đã ban hành đối với lao động nữ để bàn với công đoàn tìm biện pháp thực hiện. Những điểm thoả thuận được phải ghi vào thoả ước lao động tập thể.
- Điều 9. Các qui định cấm đối với người sử dụng lao động theo Điều 111 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
- Điều 10. Người lao động nữ có thai có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 112 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
- Điều 11. Doanh nghiệp được sử dụng lao động nữ làm công việc thuộc danh mục các công việc cấm sử dụng lao động nữ theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, phải lập phương án điều chuyển lao động nữ sang làm công việc khác theo quy định tại Điều 113 của Bộ Luật lao động và khoản 4, Điều 6 của Nghị định này. Trong thời gian nghiên cứu lập phương án nói trên, doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 3/1997/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 28/01/1997
- Điều 12. Tổ chức thực hiện chính sách đối với lao động nữ theo Điều 118 của Bộ Luật Lao động:
- Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 13. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
- Điều 14. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 15. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
Nghị định số 23-CP ngày 18/04/1996 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ luật Lao động về những quy định riêng đối với lao động nữ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 23-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 18-04-1996
- Ngày có hiệu lực: 18-04-1996
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-11-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 7150 ngày (19 năm 7 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-11-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh