- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 22-CP NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 1996 VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ
- Chương 1: HÀNH VI VI PHẠM VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ
- Điều 1.- Những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế nói trong Nghị định này là những hành vi vi phạm những quy định của các Luật thuế, Pháp lệnh về thuế; những quy định về lập chứng từ mua bán hàng hoá, mở và ghi sổ kế toán; những quy định về các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nước hiện hành thuộc diện bị xử phạt hành chính, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều 2.- Mức xử phạt đối với những hành vi vi phạm những quy định về thủ tục kê khai đăng ký kinh doanh, mở sổ sách kế toán, lập, sử dụng và lưu giữ chứng từ, hoá đơn liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế:
- Điều 3.- Mức xử phạt đối với những hành vi khai man, trốn thuế:
- Điều 4.- Mức xử phạt đối với những hành vi vi phạm chế độ nộp tiền thuế, tiền phạt:
- Điều 5.- Mức xử phạt đối với những hành vi vi phạm chế độ kiểm tra hàng hoá, niêm phong hàng hoá:
- Điều 6.- Quy định về việc tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế:
- Chương 2: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ
- Điều 7.- Thẩm quyền xử phạt của cơ quan thuế:
- Điều 8.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế của Uỷ ban nhân dân các cấp:
- Điều 9.- Việc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế được quy định như sau:
- Điều 10.- Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế phải thực hiện theo đúng các quy định tại các điều của Chương VI Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.
- Điều 11.- Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế được quy định như sau:
- Điều 12.- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế là 2 năm kể từ ngày hành vi vi phạm được phát hiện; trong thời hiệu xử phạt, nếu cá nhân, tổ chức có vi phạm mới hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu trên. Riêng hành vi khai man, trốn thuế quy định tại Điều 3 của Nghị định này thì thời hiệu xử phạt là 3 năm kể từ ngày hành vi vi phạm được phát hiện.
- Chương 3: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 13.- Quy định về khiếu nại tố cáo:
- Điều 14.- Quy định về xử lý vi phạm:
- Điều 15.- Quy định về khen thưởng đãi ngộ đối với việc phát hiện, xử lý vi phạm: tổ chức, cá nhân có công phát hiện các hành vi khai man, trốn thuế, được trích thưởng trên số tiền thuế trốn đã phát hiện được sau khi quyết định xử phạt hoặc quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành. Mức trích thưởng được thực hiện như sau:
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 16.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 5 năm 1996. Bãi bỏ Nghị định số 01/CP ngày 18 tháng 10 năm 1992 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Điều 17.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
Nghị định số 22-CP ngày 17/04/1996 của Chính phủ Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 22-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 17-04-1996
- Ngày có hiệu lực: 01-05-1996
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 18-03-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2878 ngày (7 năm 10 tháng 23 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 18-03-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 22-CP ngày 17/04/1996 của Chính phủ Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh