- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 15-CP NGÀY 19 THÁNG 3 NĂM 1996 VỀ VIỆC QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
- Điều 1.- Trong Nghị định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Điều 2.- Nhà nước thống nhất quản lý về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi nhằm bảo hộ lợi ích hợp pháp của người sản xuất, kinh doanh và người sử dụng thức ăn chăn nuôi.
- Điều 3.- Nhà nước đầu tư vốn ngân sách vào việc:
- Điều 4.- Nhà nước có chính sách tín dụng phù hợp đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi để tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, từng bước hiện đại hoá ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Điều 5.- Tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài sản xuất thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 6.- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải có giấy phép kinh doanh theo pháp luật.
Quy định đăng ký sản xuất, kinh doanh thức ăn cho động vật thuỷ sản được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 2/1998/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 14/03/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm c, d Khoản 3 Mục I Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996 - Điều 7.- Tổ chức, cá nhân sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi hàng hoá phải đăng ký tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2, 10 và 11 Mục III Thông tư 2/1998/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 14/03/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm a, b, c Khoản 2 Mục I Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996 - Điều 8.- Thức ăn xuất xưởng phải qua kiểm nghiệm, ghi kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu để theo dõi.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Thông tư 2/1998/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 14/03/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm e Khoản 2 Mục I Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996 - Điều 9.- Tổ chức, cá nhân chỉ được sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi đúng tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký và có nhãn hiệu hàng hoá.
- Điều 10.- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi không được đồng thời sản xuất, kinh doanh các hàng hoá khác có độc hại ở cùng một địa điểm.
- Điều 11.- Địa điểm sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải treo biển tên doanh nghiệp đã đăng ký.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục III Thông tư 2/1998/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 14/03/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm đ Khoản 2 Mục I Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm e Khoản 3 Mục I Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996 - Điều 12.- Cấm sản xuất, kinh doanh các loại thức ăn chăn nuôi sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục III Thông tư 2/1998/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 14/03/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm d Khoản 2 Mục I và Mục III Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996 - Điều 13.- Các loại thức ăn chăn nuôi hàng hoá đều phải có bao bì và có nhãn. Trường hợp giao hàng rời, không cần có nhãn thì phải có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng theo hợp đồng, có ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 và 7 Mục III Thông tư 2/1998/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 14/03/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm g Khoản 2 Mục I Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm đ Khoản 3 Mục I Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996 - Điều 14.- Các nguyên liệu quý hiếm dùng làm thức ăn chăn nuôi phải đựng trong bao bì và phải có nhãn.
- Điều 15.- Nhãn hiệu phải ghi bằng chữ Việt Nam, cũng có thể ghi thêm bằng chữ nước ngoài, nội dung ghi trên nhãn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ngành nông nghiệp; Bộ Thuỷ sản đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ngành thuỷ sản.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục III Thông tư 2/1998/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 14/03/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm i Khoản 2 Mục I Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996 - Điều 16.- Các loại thức ăn chăn nuôi có chất phi dinh dưỡng dùng để chẩn đoán, chữa bệnh hoặc ngăn chặn bệnh có ảnh hưởng tới vật nuôi thì nhãn, mác phải ghi rõ tên và số lượng chất đó, cách sử dụng, ngày sản xuất, hạn dùng và lưu ý về cách dùng.
- Điều 17.- Chỉ được quảng cáo những sản phẩm thức ăn chăn nuôi hàng hoá đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng.
- Điều 18.- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi phải làm thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo pháp luật hiện hành đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng nông sản.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 2/1998/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 14/03/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996 - Điều 19.- Cấm nhập khẩu các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có các yếu tố gây hại sức khoẻ cho vật nuôi, cho người và gây ô nhiễm môi trường. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình quy định danh mục cụ thể các loại thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi cấm nhập khẩu và công bố vào tháng 1 hàng năm.
- Điều 20.- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình thực hiện quản lý Nhà nước về thức ăn chăn nuôi trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục V Thông tư 2/1998/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 14/03/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996 - Điều 21.- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các hoạt động quản lý thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương thông qua hệ thống quản lý Nhà nước của ngành nông nghiệp hoặc ngành thuỷ sản như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục V Thông tư 2/1998/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 14/03/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996 - Điều 22.- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản theo chức năng và quyền hạn của mình quy định cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi thuộc phạm vi của ngành.
- Điều 23.- Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi có nhiệm vụ:
- Điều 24.- Cơ quan quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi có quyền cử người đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh tìm hiểu tình hình, lấy mẫu, thu thập các tài liệu cần thiết theo quy định để đánh giá chất lượng thức ăn.
- Điều 25.- Khi có khiếu nại về kết quả kiểm tra chất lượng thức ăn, cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng thức ăn cấp trên một cấp xem xét giải quyết, nếu người khiếu nại không đồng ý với kết luận giải quyết đó thì có thể đề nghị cơ quan quản lý Nhà nước về thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Thuỷ sản xem xét giải quyết theo đúng chức năng quyền hạn của mình. Kết luận của cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Thuỷ sản là kết luận cuối cùng.
- Điều 26.- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải nộp lệ phí, phí tổn cho việc kiểm tra chất lượng thức ăn.
- Điều 27.- Khi sản phẩm thức ăn chăn nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có quyền đình chỉ xuất xưởng, đình chỉ việc tiêu thụ sản phẩm. Thức ăn chăn nuôi không bảo đảm an toàn cho vật nuôi thì bị thu hồi và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Điều 28.- Tổ chức, cá nhân có thành tích về quản lý thức ăn chăn nuôi, nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi sẽ được khen thưởng.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 08/NN-KNKL/TT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/09/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 2/1998/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 14/03/1998 - Điều 29.- Cơ quan quản lý nhà nước và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi mà vi phạm các quy định về xử phạt hoặc xử phạt không đúng thẩm quyền thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý từ hình thức kỷ luật hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất cho Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân thì phải bồi thường.
- Điều 30.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 31.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 15-CP ngày 19/03/1996 của Chính phủ Về việc quản lý thức ăn chăn nuôi (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 15-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 19-03-1996
- Ngày có hiệu lực: 19-03-1996
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-03-2010
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5119 ngày (14 năm 0 tháng 9 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 25-03-2010
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 15-CP ngày 19/03/1996 của Chính phủ Về việc quản lý thức ăn chăn nuôi (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (2)
- Thông tư số 2/1998/TT-BTS ngày 14/03/1998 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản Hướng dẫn thi hành Nghị định 15/CP-1996 về quản lý thức ăn chăn nuôi (Văn bản hết hiệu lực) (14-03-1998)
- Thông tư số 08/NN-KNKL/TT ngày 17/09/1996 Hướng dẫn Nghị định 15/CP về quản lý thức ăn chăn nuôi (Văn bản hết hiệu lực) (17-09-1996)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh