- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 10-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 1996 BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ DỰ TRỮ QUỐC GIA
- Điều 1- Ban hành kèm theo Nghị định này "Quy chế quản lý dự trữ Quốc gia".
- Điều 2- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Nghị định số 142/HĐBT ngày 08 tháng 09 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Quy chế dự trữ Quốc gia và các Quy định tại các văn bản khác trước đây trái với Nghị định này.
- Điều 3- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quy chế kèm theo Nghị định này.
- QUY CHẾ QUẢN LÝ DỰ TRỮ QUỐC GIA
- Chương 1: QUI ĐỊNH CHUNG
- Điều 1- Quỹ dự trữ Quốc gia là một phần của cải vật chất của Nhà nước được tích luỹ thành lực lượng dự phòng chiến lược để sử dụng vào mục đích: phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai; phục vụ an ninh, quốc phòng và thực hiện các nhiệm vụ khác của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Đoạn 1 Mục I Thông tư 170-CSDT-1997 có hiệu lực từ ngày 04/04/1997
- Điều 2 - Quỹ dự trữ Quốc gia phải được quản lý chặt chẽ và chỉ đạo tập trung thống nhất của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm tuyệt đối bí mật, luôn luôn sẵn sàng đáp ứng cao nhất mọi yêu cầu trong mọi tình huống.
Điều này được hướng dẫn bởi Đoạn 2 Mục I Thông tư 170-CSDT-1997 có hiệu lực từ ngày 04/04/1997
- Điều 3- Hệ thống quản lý dự trữ Quốc gia gồm: Cục Dự trữ Quốc gia và các Cơ quan, đơn vị quản lý hàng dự trữ Quốc gia chuyên dùng, đặc chủng thuộc các Bộ, ngành.
Điều này được hướng dẫn bởi Đoạn 3, 4 Mục I Thông tư 170-CSDT-1997 có hiệu lực từ ngày 04/04/1997
- Điều 4- Hàng hoá, vật tư đưa vào quỹ dự trữ Quốc gia (gọi tắt là hàng dự trữ) là những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đời sống và an ninh, quốc phòng.
- Điều 5- Việc phân công quản lý hàng dự trữ Quốc gia như sau:
- Điều 6- Các cơ quan dự trữ Quốc gia có trách nhiệm từng bước hoàn thiện, hiện đại và bố trí theo quy hoạch, đặt tại các vùng chiến lược kinh tế - quốc phòng của đất nước hệ thống kho dự trữ Quốc gia, vừa đảm bảo an toàn, bí mật, vừa thuận tiện cho việc nhập, xuất hàng.
- Chương 2: KẾ HOẠCH DỰ TRỮ QUỐC GIA
- Điều 7.- Hoạt động dự trữ Quốc gia được xây dựng, thực hiện theo kế hoạch hàng năm, dài hạn và các Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 8- Căn cứ để xây dựng kế hoạch dự trữ Quốc gia:
- Điều 9- Nội dung cơ bản của kế hoạch dự trữ Quốc gia:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.1 Mục II Thông tư 170-CSDT-1997 có hiệu lực từ ngày 04/04/1997
- Điều 10- Các Cơ quan dự trữ có trách nhiệm lập kế hoạch dự trữ theo hướng dẫn, quy định chung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Cục Dự trữ Quốc gia, gửi Cục Dự trữ Quốc gia để Cục tổng hợp nhu cầu và thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.2 Mục II Thông tư 170-CSDT-1997 có hiệu lực từ ngày 04/04/1997
- Điều 11- Căn cứ vào kế hoạch hàng năm được Chính phủ giao và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng Cơ quan dự trữ (Cục Dự trữ Quốc gia, các Bộ, ngành được phân công quản lý hàng dự trữ) giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc và tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.2 Mục II Thông tư 170-CSDT-1997 có hiệu lực từ ngày 04/04/1997
- Điều 12- Cục Dự trữ Quốc gia chủ trì cùng các Bộ, ngành liên quan tiến hành kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dự trữ, tổng hợp báo cáo thủ Tướng Chính phủ và kiến nghị những giải pháp cho việc thực hiện kế hoạch này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.2 Mục II Thông tư 170-CSDT-1997 có hiệu lực từ ngày 04/04/1997
- Chương 3: NHẬP, XUẤT VÀ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Chương này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục II Thông tư 170-CSDT-1997 có hiệu lực từ ngày 04/04/1997
- Điều 13- Các trường hợp nhập hàng dự trữ Quốc gia:
- Điều 14- Các trường hợp nhập hàng dự trữ Quốc gia:
- Điều 15.- Nhập, xuất hàng dự trữ phải đúng chủng loại, khối lượng, quy cách, , phẩm chất theo qui định.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 9 Mục II Thông tư 29/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/03/1998
- Điều 16- Hàng dự trữ bị hư hỏng, giảm phẩm chất do thiên tai, hoả hoạn, cần phải được xử lý ngay thì Thủ trưởng Cơ quan dự trữ chỉ đạo làm đủ thủ tục pháp lý đồng thời được phép xử lý ngay để hạn chế thiệt hại, sau đó phải làm rõ nguyên nhân, quy trách nhiệm và báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các Cơ quan liên quan.
- Điều 17- Hàng dự trữ dôi thừa trong quá trình bảo quản, Cơ quan dự trữ phải làm thủ tục ghi tăng quỹ dự trữ Quốc gia.
- Điều 18- Các cơ quan dự trữ Quốc gia có trách nhiệm báo cáo tồn kho định kỳ lực lượng dự trữ Quốc gia lên Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Cục Dự trữ Quốc gia.
- Điều 19- Hàng dự trữ phải được bảo quản đúng quy trình, quy phạm, để đúng kho, đúng địa điểm quy định và phải có đủ hồ sơ ghi rõ số lượng, chất lượng, giá trị và các diễn biến trong quá trình nhập, xuất, bảo quản.
- Chương 4: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ TRỮ QUỐC GIA
Chương này được hướng dẫn bởi Điểm 3.3, 3.4 Mục II Thông tư 170-CSDT-1997 có hiệu lực từ ngày 04/04/1997
Căn cứ lập dự toán và việc phân bổ dự toán ngân sách được duyệt được hướng dẫn bởi Điểm 1, 2 Mục II Thông tư 29/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/03/1998 - Điều 20- Nguồn Tài chính cho hoạt động dự trữ Quốc gia do ngân sách Nhà nước cấp gồm: Vốn hàng hoá dự trữ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí hoạt động thường xuyên. Thủ trưởng Cơ quan dự trữ chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc quản lý, sử dụng nguồn tài chính dự trữ Quốc gia đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 29/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/03/1998
- Điều 21.- Quản lý vốn, hàng hoá dự trữ Quốc gia:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3, 4 Mục II Thông tư 29/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/03/1998
- Điều 22.- Quản lý vốn xây dựng cơ bản:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 8 Mục II Thông tư 29/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/03/1998
- Điều 23.- Kinh phí cho hoạt động của Cơ quan dự trữ được ngân sách Nhà nước cấp theo định mức, theo kế hoạch và chế độ tài chính hiện hành gồm: kinh phí cho hoạt động của bộ máy quản lý, kinh phí phục vụ cho bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ, nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức... Thủ trưởng Cơ quan dự trữ phải chỉ đạo kiểm tra việc sử dụng kinh phí trong các đơn vị trực thuộc theo đúng mục đích, định mức, thực hành tiết kiệm.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6, 7 Mục II Thông tư 29/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/03/1998
- Điều 24.- Giá nhập, xuất hàng dự trữ: giá nhập và giá mua cộng với phí nhập, giá xuất là giá bán trừ đi phí xuất.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3.1 Mục II Thông tư 170-CSDT-1997 có hiệu lực từ ngày 04/04/1997
- Điều 25.- Phí nhập, xuất hàng dự trữ gồm các khoản chi phí hợp lý, cần thiết cho quá trình nhập, xuất do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3.2 Mục II Thông tư 170-CSDT-1997 có hiệu lực từ ngày 04/04/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Mục II Thông tư 29/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/03/1998 - Điều 26.- Căn cứ các định mức kinh tế - kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước duyệt, các Cơ quan dự trữ thực hiện cơ chế khoán phí nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ theo nguyên tắc: nếu phấn đấu tiết kiệm phí thì được thưởng, làm thiệt hại thì phải bồi thường theo chế độ tài chính và pháp luật của Nhà nước.
- Điều 27.- Hạch toán, quyết toán:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 10 Mục II Thông tư 29/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/03/1998
- Chương 5: BẢO VỆ, KIỂM TRA, THANH TRA DỰ TRỮ QUỐC GIA
Chương này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Mục II Thông tư 170-CSDT-1997 có hiệu lực từ ngày 04/04/1997
- Điều 28.- Các Cơ quan dự trữ phải thực hiện nghiêm ngặt Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định bảo vệ bí mật trong ngành dự trữ Quốc gia.
- Điều 29.- Cục Dự trữ Quốc gia tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các Cơ quan dự trữ về việc thực hiện kế hoạch dự trữ và chấp hành các quy định của Chính phủ có liên quan đến hoạt động dự trữ Quốc gia; kiểm tra việc thực hiện các quy phạm, quy trình, định mức bảo quản hàng dự trữ.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 30.- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng quản lý ngành, lãnh thổ của mình, tạo điều kiện thuận lợi cho các Cơ quan dự trữ Quốc gia hoàn thành tốt nhiệm vụ nhập, xuất, bảo vệ, bảo quản, vận chuyển hàng dự trữ và bảo đảm bí mật, an toàn cho hoạt động dự trữ Quốc gia; thực hiện và chỉ đạo các cơ quan trực thuộc chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của Chính phủ liên quan đến hoạt động dự trữ Quốc gia.
- Điều 31.- Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia chủ trì, phối hợp cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Cơ quan liên quan theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Quy chế này.
- DANH MỤC HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN QUẢN LÝ
Nghị định số 10-CP ngày 24/02/1996 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý dự trữ Quốc gia (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 10-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 24-02-1996
- Ngày có hiệu lực: 24-02-1996
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 23-12-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3225 ngày (8 năm 10 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 23-12-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh