- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 2-CP NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 1996 PHÊ CHUẨN ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY HOÁ CHẤT VIỆT NAM
- Điều 1. - Phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hoá chất Việt nam kèm theo Nghị định này.
- Điều 2. - Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan căn cứ Điều lệ này để hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY HOÁ CHẤT VIỆT NAM
- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1 Tổng công ty Hoá chất Việt nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là Tổng công ty Nhà nước gồm các đơn vị thành viên có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị; hoạt động trong ngành hoá chất. Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
- Điều 2 Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh hoá chất, bao gồm nghiên cứu và xây dựng quy hoạch, kế hoạch kinh doanh phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành hoá chất của nhà nước, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, xây dựng, sản xuất, vận chuyển, xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm và cung ứng vật tư, thiết bị liên quan đến ngành hoá chất; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước.
- Điều 3. Tổng công ty có:
- Điều 4 Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 5 Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
- Điều 6 Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam
- Chương 2 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- Mục I: QUYỀN CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 7
- Điều 8. Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau:
- Điều 9. - Tổng công ty có quyền quản lý tài chính như sau:
- Điều 10 Tổng công ty có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
- Mục II: NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 11
- Điều 12. - Tổng công ty có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau:
- Điều 13. - Tổng công ty có nghĩa vụ về quản lý tài chính như sau:
- Chương 3 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT
- Điều 14
- Điều 15.- Giúp việc của hội đồng quản trị:
- Điều 16.- Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị:
- Điều 17. - Ban kiểm soát
- Điều 18. - Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban kiểm soát:
- Chương 4 TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
- Điều 19
- Điều 20.- Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Chương 5 TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY
- Điều 21 Đại hội đại biểu công nhân viên chức của Tổng công ty là hình thức trực tiếp để người lao động tham gia quản lý Tổng công ty. Đại hội đại biểu công nhân viên chức có các quyền sau:
- Điều 22 Đại hội đại biểu công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
- Chương 6 ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 23
- Điều 24. - Thành viên là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập:
- Điều 25 Thành viên Tổng công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập chịu trách nhiệm về các khoản nợ, về cam kết của mình trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý, sử dụng; cụ thể là:
- Điều 26.- Thành viên là doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc:
- Điều 27 Các đơn vị sự nghiệp có Quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị phê chuẩn; thực hiện chế độ hạch toán độc lập lấy thu bù chi, được tạo nguồn thu từ thực hiện dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong nước và ngoài nước; được hưởng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ, trường hợp thấp hơn mức bình quân của Tổng công ty thì có thể được hỗ trợ từ quỹ khen thưởng và phúc lợi của Tổng công ty.
- Điều 28
- Chương 7 QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY VÀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Mục I: QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Điều 29.- Đối với phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác. Hội đồng quản trị Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ sau:
- Điều 30.- Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty góp vào doanh nghiệp khác
- Mục II: QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Điều 31 Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập được góp vốn vào các doanh nghiệp khác theo phân cấp của Tổng công ty. Đối với phần vốn của doanh nghiệp góp vào các doanh nghiệp khác, Giám đốc có quyền và nghĩa vụ quản lý phần vốn này như sau:
- Điều 32 Quyền và nghĩa vụ của người quản lý trực tiếp phần vốn của doanh nghiệp góp vào doanh nghiệp khác:
- Mục III: CÁC ĐƠN VỊ LIÊN DOANH
- Điều 33 Các đơn vị liên doanh mà Tổng công ty hoặc doanh nghiệp thành viên Tổng công ty tham gia, được quản lý, điều hành và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài, Luật Công ty và Luật khác có liên quan của Việt nam. Tổng công ty hoặc các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty thực hiện mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các liên doanh này về hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết.
- Chương 9 TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 34 Tổng công ty được thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật doanh nghiệp nhà nước, các quy định khác của pháp luật và điều lệ Tổng công ty.
- Điều 35
- Điều 36
- Điều 37.- Tự chủ về tài chính của Tổng công ty:
- Chương 9 MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
- Điều 38.- Mối quan hệ của Chính phủ.
- Điều 39.- Mối quan hệ với Bộ Tài chính.
- Điều 40.- Mối quan hệ với Bộ Công nghiệp
- Điều 41.- Các Bộ khác, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc chính phủ, với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước, chi phối Tổng công ty về việc:
- Điều 42 Đối với chính quyền địa phương, với tư cách là các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn lãnh thổ, Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước và chấp hành các quy định hành chính, các nghĩa vụ đối với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật.
- Chương 10 TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN.
- Điều 43 Việc tổ chức lại Tổng công ty do Hội đồng quản trị đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Điều 44 Tổng công ty bị giải thể trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ thấy không cần thiết duy trì Tổng công ty này. Khi có quyết định giải thể Tổng công ty, Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng giải thể. Số tài sản của Tổng công ty bị giải thể sau khi đã thanh toán các khoản phải trả theo quy định của pháp luật, thuộc sở hữu nhà nước.
- Điều 45 Việc tổ chức lại, tách, nhập, giải thể, bổ xung và thành lập mới các đơn vị thành viên Tổng công ty do Hội đồng quản trị trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Điều 46 Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty nếu mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì xử lý theo quy định tại Luật phá sản doanh nghiệp
- Chương 11 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 47 Điều lệ này được áp dụng cho Tổng công ty hoá chất Việt Nam. Tất cả các cá nhân, đơn vị thành viên của Tổng công ty hoá chất Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này. Điều lệ có hiệu lực thi hành từ ngày ký Nghị định phê chuẩn
- Điều 48
- Điều 49 Trong trường hợp các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Quyết định thành lập doanh nghiệp thành viên có quy định khác với điều lệ này thì thực hiện theo Điều lệ này.
- PHỤ LỤC
- I. DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY HOÁ CHẤT VIỆT NAM
- II. DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ LIÊN DOANH CÓ VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY HOÁ CHẤT VIỆT NAM
Nghị định số 2-CP ngày 25/01/1996 của Chính phủ Về việc phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty hoá chất Việt Nam (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 2-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 25-01-1996
- Ngày có hiệu lực: 25-01-1996
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh