- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 1-CP NGÀY 03 THÁNG 01 NĂM 1996 VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1- Phạm vi và đối tượng áp dụng:
- Điều 2- Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại như sau:
- Điều 3- Việc áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khác quy định tại Nghị định này như sau:
- Chương 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
- Điều 4- Xử phạt vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh thương mại đối với các doanh nghiệp, công ty, chi nhánh; về đặt văn phòng đại diện đối với các doanh nghiệp, công ty, chi nhánh và các tổ chức kinh tế (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp ):
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 01/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/01/2002
- Điều 5.- Xử phạt vi phạm quy định về Giấy phép kinh doanh thương mại đối với cá nhân và nhóm kinh doanh theo Nghị định 66/HĐBT ngày 2 tháng 3 năm 1992 (sau đây gọi tắt là cá nhân kinh doanh):
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 01/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/01/2002
- Điều 6.- Xử phạt vi phạm quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh:
- Điều 7.- Xử phạt vi phạm quy định về hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện:
- Điều 8.- Xử phạt vi phạm quy định về giá hàng hoá, dịch vụ:
- Điều 9.- Xử phạt vi phạm quy định về trụ sở doanh nghiệp, trụ sở Văn phòng đại diện, cửa hàng, cửa hiệu thương mại:
- Điều 10.- Xử phạt vi phạm trong quan hệ với khách hàng:
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 01/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/01/2002
- Điều 11. - Xử phạt vi phạm các quy định về đại lý mua, bán hàng hoá, dịch vụ trong nước.
- Điều 12.- Xử phạt vi phạm quy định về đại lý mua bán hàng hoá, dịch vụ với nước ngoài:
- Điều 13.- Việc xử phạt vi phạm quy định về đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện; Chi nhánh văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo Điều 19, Điều 20 Chương IV của Nghị định số 82/CP ngày 2 tháng 8 năm 1994 về Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều 14. - Xử phạt vi phạm quy định về kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá:
- Điều 15- Xử phạt vi phạm quy định về uỷ thác và nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá:
- Điều 16- Xử phạt vi phạm quy định về chuyển khẩu hàng hoá:
- Điều 17- Xử phạt vi phạm quy định về tạm nhập tái xuất hàng hoá:
- Điều 18- Xử phạt vi phạm quy định về tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
- Điều 19- Xử phạt quy định về cửa hàng kinh doanh hàng hoá miễn thuế:
- Điều 20 - Xử phạt vi phạm quy định về hội chợ, triển lãm thương mại:
- Điều 21- Xử phạt đối với các hành vi vi phạm của chủ phương tiện vận tải, kho tàng, bến bãi, nhà ở: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm, trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
- Điều 22- Xử phạt vi phạm khác đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- Điều 23- Xử phạt vi phạm về các hành vi cản trở nhân viên, cơ quan Nhà nước thi hành nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại:
- Chương 3: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI.
- Điều 24.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại của Uỷ ban nhân dân các cấp:
- Điều 25.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường:
- Điều 26.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại của cơ quan Cảnh sát nhân dân, Hải quan, Bộ đội biên phòng và cơ quan Thanh tra nhà nước chuyên ngành:
- Điều 27.- Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại:
- Điều 28.- Thi hành quyết địch xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại:
- Điều 29.- Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại:
- Điều 30.- Tố cáo, khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và giải quyết tố cáo, khiếu nại:
- Điều 31.- Việc xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại được áp dụng như sau:
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 32.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Điều 33.- Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 1-CP ngày 03/01/1996 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thương mại (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 1-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-01-1996
- Ngày có hiệu lực: 03-01-1996
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 18-01-2002
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 18-01-2002
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 31-10-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3224 ngày (8 năm 10 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 31-10-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh