- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 98-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 1995 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THI HÀNH PHÁP LỆNH KHI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi áp dụng đối với những công trình thuỷ lợi và các hoạt động sau đây:
- Điều 2.- Việc khuyến khích các hộ dùng nước, các tổ chức và cá nhân góp phần tu bổ, bảo vệ và phát triển hệ thống công trình thuỷ lợi sẽ được quy định trong chính sách đầu tư về thuỷ lợi của Chính phủ.
- Điều 3.- Thuỷ lợi phí, xử lý vi phạm hành chính, tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực thuỷ lợi thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
- Điều 4.- Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích, có kế hoạch huy động lao động để bảo vệ và củng cố hệ thống công trình thuỷ lợi ở địa phương.
- Chương 2: KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
- Điều 5.- Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thực hiện theo hệ thống công trình. Những vùng có công trình thuỷ lợi nhỏ, phân tán thì việc khai thác và bảo vệ thực hiện theo từng công trình và được thành lập chung một Công ty khai thác công trình thuỷ lợi.
- Điều 6.- Việc thành lập công ty khai thác công trình thuỷ lợi được quy định như sau:
- Điều 7.- Công ty khai thác công trình thuỷ lợi có các nhiệm vụ quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, được cụ thể thêm như sau:
- Điều 8.- Công ty khai thác công trình thuỷ lợi có các quyền quy định tại Điều 16 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, được cụ thể thêm như sau:
- Điều 9.- Hộ dùng nước có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, được cụ thể thêm như sau:
- Chương 3: BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
- Điều 10.- Công ty khai thác công trình thuỷ lợi căn cứ vào quy định của pháp luật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và đặc điểm của công trình trong hệ thống, lập phương án bảo vệ các công trình thuỷ lợi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; cắm mốc chỉ giới, làm hàng rào bảo vệ, niêm yết nội quy bảo vệ; dựng biển báo, biển cấm và trực tiếp bảo vệ máy móc, thiết bị, nhà xưởng của công trình thuỷ lợi.
- Điều 11.- Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện phương án bảo vệ đã được duyệt đối với công trình thuỷ lợi ở địa phương mình; phân cấp cụ thể như sau:
- Điều 12.- Công ty khai thác công trình thuỷ lợi (hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi) lập phương án sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. Phương án sử dụng đất phải bảo đảm yêu cầu:
- Điều 13.- Phạm vi bảo vệ kênh được quy định cụ thể thêm như sau:
- Điều 14.- Trường hợp cần xây dựng nhà và công trình trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi từ sau ngày có Nghị định này, phải bảo đảm không ảnh hưởng đến an toàn công trình; chủ đầu tư xây dựng công trình phải có thiết kế kỹ thuật; được Công ty khai thác công trình thuỷ lợi đồng ý bằng văn bản và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép. Đối với công trình thuỷ lợi có tầm quan trọng quốc gia, việc xây dựng nhà và công trình trong phạm vi bảo vệ phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 15.- Trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi đã được quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và phạm vi bảo vệ kênh đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, nhà và công trình dù xây dựng trước ngày ban hành Nghị định này đều phải được xem xét, xử lý theo quy định sau đây:
- Điều 16.- Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ Nghị định này, pháp luật khác có liên quan và các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, xử lý việc tháo dỡ, di chuyển hoặc cho tiếp tục sử dụng đối với nhà và công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi ở địa phương mình; thực hiện các chính sách đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định hiện hành.
- Chương 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
- Điều 17.- Chính phủ xác định phương hướng chiến lược, kế hoạch phát triển và ban hành các chính sách về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Quyết định đầu tư hỗ trợ cho việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các ngành, các cấp và kiểm tra, thanh tra các ngành, các cấp trong việc thực hiện công tác khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
- Điều 18.- Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Điều 19.- Trách nhiệm quản lý Nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm:
- Điều 20.- Việc cấp giấy phép khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi quy định như sau:
- Điều 21.- Cơ quan cấp giấy phép có quyền thu hồi giấy phép khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi hoặc thực hiện không đúng quy định trong cấp giấy phép.
- Điều 22.- Các Bộ, ngành sau đây có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai Nghị định này:
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 23.- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, phát hiện ngăn chặn các hành vi gây hại cho công trình thuỷ lợi, nghiêm chỉnh thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và Nghị định này được khen thưởng theo quy định chung.
- Điều 24.- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan có liên quan theo chức năng, hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 98-CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ Thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 98-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 27-12-1995
- Ngày có hiệu lực: 27-12-1995
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 19-12-2003
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2914 ngày (7 năm 11 tháng 29 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 19-12-2003
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh