- NGHỊ ĐỊNH
- Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ DOANH THU
- Điều 1.- Đối tượng nộp thuế doanh thu theo quy định tại Điều 1, Điều 8 của Luật thuế doanh thu bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh), thuộc mọi ngành nghề, thành phần kinh tế, không phân biệt hình thức kinh doanh, có cơ sở kinh doanh ở Việt Nam hay ở nước ngoài, có doanh thu phát sinh ở Việt Nam đều phải nộp thuế doanh thu.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
- Điều 2.- Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
- Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ DOANH THU
- Điều 3.- Doanh thu tính thuế doanh thu theo quy định tại Điều 3 và Điều 8 Luật thuế doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cước, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... (kể cả phụ thu nếu có) phát sinh trong kỳ nộp thuế, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998 - Điều 4.- Thuế suất thuế doanh thu áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh thực hiện theo biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Mục I Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998 - Chương 3: ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ DOANH THU
- Điều 5.- Theo quy định tại Điều 10 của Luật thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh. Quy định này được áp dụng cụ thể như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 và Điểm 2 Phần C Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Khoản 1 Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Mục III Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998 - Điều 6.- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ, hoá đơn mua bán hàng, cung ứng dịch vụ thu tiền, chế độ kế toán thống kê theo các quy định hiện hành.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Phần C Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
- Điều 7.- Bộ Tài chính thống nhất phát hành, quản lý các hoá đơn mua, bán hàng, tờ khai, chứng từ nộp thuế.
- Điều 8.- Khi cơ quan thuế có yêu cầu về tài liệu và các căn cứ có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ:
- Điều 9.- Thuế doanh thu được nộp theo định kỳ hoặc nộp hàng tháng theo thời gian quy định của cơ quan thuế cho từng cơ sở; nhưng thời gian quy định nộp thuế của tháng trước chậm nhất không quá ngày 15 tháng sau.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Phần C Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
- Điều 10.- Căn cứ vào Điều 14 của Luật thuế doanh thu về việc hộ kinh doanh nhỏ được tính và nộp theo chế độ khoán doanh thu từng thời kỳ; giao cho Bộ Tài chính xác định mức doanh thu bình quân tháng của hộ kinh doanh nhỏ được áp dụng chế độ khoán doanh thu phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và tình hình giá cả từng thời kỳ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Phần C Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
- Chương 4: GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ
- Điều 11.- Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu theo quy định Điều 18 Luật thuế doanh thu được quy định cụ thể như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần D Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Khoản 2 Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998 - Điều 12.- Tạm thời chưa thu thuế doanh thu đối với:
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 13.- Chính phủ có quy định riêng về chế độ khen thưởng đối với tổ chức cá nhân có công trong việc thi hành Luật thuế doanh thu, và chế độ xử phạt đối với những tổ chức, cá nhân vi phạm Luật thuế doanh thu.
- Điều 14.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1996 thay thế các quy định hiện hành của Chính phủ về thuế doanh thu. Những quy định khác về thuế doanh thu trước đây trái với các quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998 - BIỂU THUẾ DOANH NGHIỆP
Nghị định số 96-CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ Hướng dẫn Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 96-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 27-12-1995
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1996
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh