- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 72-CP NGÀY 31-10-1995 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦABỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ VIỆC LÀM
- Chương 1: CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM
- Điều 1.- Chương trình việc làm theo khoản 1, Điều 15 của Bộ luật lao động bao gồm: Mục tiêu, chỉ tiêu tạo việc làm mới, các chính sách, nguồn lực, hệ thống tổ chức và các biện pháp để đảm bảo thực hiện chương trình.
- Điều 2.- Chỉ tiêu tạo việc làm mới theo Điều 14 của Bộ luật lao động được quy định là số lao động mới cần phải tuyển thêm vào làm việc thường xuyên tại các tổ chức, đơn vị và cho cá nhân sử dụng lao động thuộc mọi thành phần kinh tế do các nhu cầu mới thành lập, mở rộng thêm về quy mô và các mặt hoạt động, sắp xếp lại lao động.
- Điều 3.- Bộ lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu phương án xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình việc làm quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 4.- Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước chủ trì cùng Bộ lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng chỉ tiêu tạo việc làm mới trong kế hoạch hàng năm và 5 năm trình Chính phủ quyết định.
- Điều 5.- Hàng năm, Bộ lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan lập kế hoạch thực hiện chương trình việc làm quốc gia và quỹ quốc gia về việc làm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định vào kỳ họp cuối năm của Quốc hội.
- Điều 6.- Quỹ quốc gia về việc làm theo khoản 1, Điều 15 của bộ luật lao động được thành lập từ các nguồn sau:
- Điều 7.- Hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình và quỹ giải quyết việc làm của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và tổ chức thực hiện quyết định đó; đồng thời báo cáo kết quả về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính.
- Điều 8.- Tổ chức dịch vụ việc làm theo khoản 1 Điều 18 và Điều 156 của Bộ Luật Lao động được gọi tên thống nhất là "Trung tâm Dịch vụ việc làm", kèm theo tên địa phương hoặc tên tổ chức.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 8-LĐTBXH/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 10/03/1997
- Điều 9.- Trung tâm dịch vụ việc làm là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội, do Nhà nước hoặc các đoàn thể, hội quần chúng thành lập.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 8-LĐTBXH/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 10/03/1997
- Điều 10.- Trung tâm dịch vụ việc làm có nhiệm vụ:
- Điều 11.- Việc thành lập Trung tâm Dịch vụ việc làm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi có sự nhất trí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Điều 12.- Hồ sơ xin thành lập Trung tâm Dịch vụ việc làm gồm có:
- Điều 13. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi có quyết định thành lập, Trung tâm Dịch vụ việc làm phải đăng trên báo địa phương 5 số liền về: tên Trung tâm, địa điểm, số điện thoại, tài khoản, giám đốc, ngày thành lập, ngày bắt đầu hoạt động, lĩnh vực hoạt động chính.
- Điều 14.- Nguồn thu, chi của Trung tâm Dịch vụ việc làm gồm có:
- Điều 15.- Các Trung tâm xúc tiến việc làm đã thành lập trước ngày ban hành Nghị định này đều phải thành lập lại theo quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Thông tư 8-LĐTBXH/TT-1997 có hiệu lực từ ngày 10/03/1997
- Điều 16.- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý Nhà nước theo khoản 3 Điều 18 của Bộ Luật Lao động đối với tổ chức dịch vụ việc làm trong cả nước theo các nội dung sau đây:
- Điều 17.- Bộ Tài chính có trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ tài chính; chính sách giảm, miễn thuế để khuyến khích người lao động tự giải quyết việc làm và tạo việc làm cho nhiều người lao động.
- Điều 18.- Uỷ ban Dân tộc và Miền núi chủ trì, cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính nghiên cứu, xây dựng chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.
- Chương 2: TUYỂN LAO ĐỘNG VÀ TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM DO THAY ĐỔI CƠ CẤU HOẶC CÔNG NGHỆ
- Điều 19.- Người lao động có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
- Điều 20.- Khi tuyển lao động, người sử dụng lao động phải thông báo đầy đủ điều kiện tuyển dụng, quyền lợi và trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình làm việc.
- Điều 21.- Việc tuyển người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1, Điều 132 của Bộ Luật lao động vào làm việc cho các doanh nghiệp được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, khu chế xuất, khu công nghiệp, các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, hoặc làm việc cho cá nhân là người nước ngoài tại Việt Nam, được tiến hành theo quy định dưới đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 16/LĐTBXH-TT-1996 có hiệu lực từ ngày 05/09/1996
- Điều 22.- Vào tháng 1 và tháng 7 hàng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đạt trụ sở chính, tình hình sử dụng lao động, nhu cầu tuyển dụng lao động và việc thực hiện các chính sách chế độ về lao động theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 16/LĐTBXH-TT-1996 có hiệu lực từ ngày 05/09/1996
- Điều 23.- Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ theo quy định tại khoản 1, Điều 17 của Bộ Luật lao động:
- Điều 24.- Cơ sở để tính trợ cấp mất việc làm được quy định tại khoản 1, Điều 17 của Bộ Luật Lao động.
- Điều 25.- Trường hợp có nhiều người mất việc làm theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Bộ Luật lao động và Điều 23, Nghị định này thì giải quyết theo thứ tự như sau:
- Điều 26.- Các doanh nghiệp đều phải lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm theo quy định tại khoản 3, Điều 17 của Bộ Luật lao động:
- Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 27.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Những quy định trước đây về việc làm trái với Bộ luật Lao động và Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 28.- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Bộ ngoại giao và các Bộ, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 29.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 72-CP ngày 31/10/1995 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ luật lao động về việc làm (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 72-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 31-10-1995
- Ngày có hiệu lực: 31-10-1995
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 26-05-2003
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2764 ngày (7 năm 6 tháng 29 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 26-05-2003
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 72-CP ngày 31/10/1995 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ luật lao động về việc làm (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (4)
- Thông tư số 15/1998/TT-BLĐTBXH ngày 31/10/1998 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Bổ sung Thông tư 16/LĐTBXH-TT-1996 về việc tuyển lao động (Văn bản hết hiệu lực) (31-10-1998)
- Thông tư số 40-TC/HCSN ngày 27/06/1997 Về việc quản lý tài chính đối với các trung tâm dịch vụ việc làm theo Nghị định 72/CP-1995 hướng dẫn Bộ luật Lao động về việc làm (Văn bản hết hiệu lực) (27-06-1997)
- Thông tư số 8-LĐTBXH/TT ngày 10/03/1997 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Về tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm theo Nghị định 72/CP-1995 hướng dẫn Bộ luật Lao động (Văn bản hết hiệu lực) (10-03-1997)
- Thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 05/09/1996 Hướng dẫn Nghị định 72/CP-1995 về tuyển dụng lao động (Văn bản hết hiệu lực) (05-09-1996)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh