- NGHỊ ĐỊNH:
- Điều 1. Phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lương thực miền
- Điều 2
- Điều 3. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan căn cứ Điều lệ này để hướng dẫn thực hiện.
- Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty lương thực miền Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Tổng công ty lương thực miền Nam là Tổng công ty Nhà nước có các đơn vị thành viên từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào; gồm những doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, xuất nhập khẩu hoạt động trong ngành lương thực; do Thủ tướng Chính phủ thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
- Điều 2. Tổng công ty lương thực miền Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có nhiệm vụ kinh doanh lương thực, tiêu thụ hết lương thực hàng hoá của nông dân, cân đối điều hoà lương thực trong vùng nhằm bảo đảm nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, góp phần bình ổn giá cả lương thực trong cả nước; bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, tổ chức thu mua, bảo quản, chế biến, dự trữ lưu thông, tiếp thị, vận chuyển, tiêu thụ, xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư thiết bị chuyên dùng, hợp tác, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài; tổ chức vùng lương thực chuyên canh trọng điểm, đào tạo công nhân, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, góp phần hiện dại hoá nền sản xuất lương thực trong vùng; và tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước.
- Điều 3
- Điều 4
- Điều 5. Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khách của pháp luật.
- Điều 6. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
- Điều 7
- Chương 2: QUYỀN VÀ GHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- MỤC 1: QUYỀN CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 8
- Điều 9
- Điều 10
- Điều 11
- MỤC 2: NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 12
- Điều 13
- Điều 14
- Chương 3: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT
- Điều 15
- Điều 16
- Điều 17
- Điều 18
- Điều 19
- Chương 4:
- Điều 20
- Điều 21
- Chương 5: TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY
- Điều 22
- Điều 23
- Chương 6 ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY
- Điều 24
- Điều 25
- Điều 26
- Điều 27
- Điều 28. Các đơn vị sự nghiệp có Quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị phê chuẩn; thực hiện chế độ lấy thu bù chi, được tạo nguồn thu từ thực hiện dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong nước và ngoài nước; được hưởng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ, trường hợp thấp hơn mức bình quân của Tổng công ty thì có thể được hỗ trợ từ quỹ khen thưởng và phúc lợi của Tổng công ty.
- Điều 29
- Chương 7: QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY VÀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- MỤC 1: QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦATỔNG CÔNG TY Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Điều 30
- Điều 31
- MỤC 2: QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Điều 32
- Điều 33
- MỤC 3: CÁC ĐƠN VỊ LIÊN DOANH
- Điều 34. Các đơn vị liên doanh là Tổng công ty hoặc doanh nghiệp thành viên Tổng công ty tham gia, được quản lý, điều hành và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài, Luật công ty và các Luật khác có liên quan của Việt
- Chương 8: TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 35. Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật doanh nghiệp Nhà nước, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty.
- Điều 36
- Điều 37
- Điều 38
- Chương 9: MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
- Điều 39
- Điều 40
- Điều 41
- Điều 42
- Điều 43
- Chương 10. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
- Điều 44
- Điều 45
- Điều 46
- Điều 47
- Chương 11: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 48
- Điều 49
- Điều 50
- PHỤ LỤC
- I- DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN
- A- CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP:
- B- CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC:
- II- DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ LIÊN DOANH CÓ VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN
Nghị định số 47-CP ngày 17/07/1995 của Chính phủ Về việc phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty lương thực miền nam (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 47-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 17-07-1995
- Ngày có hiệu lực: 17-07-1995
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh