- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 48-CP NGÀY 17 THÁNG 7 NĂM 1995 VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG ĐIỆN ẢNH
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Điện ảnh là loại hình nghệ thuật tổng hợp gắn liền với phương thức sản xuất công nghiệp. Hoạt động điện ảnh nhằm giáo dục chính trị, tư tưởng, tình cảm, nâng cao dân trí và trình độ thẩm mỹ, góp phần đáp ứng nhu cầu chính đáng sinh hoạt văn hoá và tinh thần của nhân dân.
- Điều 2.- Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động điện ảnh trong cả nước bằng pháp luật theo nguyên tắc:
- Điều 3.- Nhà nước thực hiện chính sách sau đây đối với hoạt động điện ảnh:
- Chương 2: TỔ CHỨC ĐIỆN ẢNH
- Điều 4.- Tổ chức điện ảnh bao gồm:
- Điều 5.- Các cơ sở điện ảnh thuộc Bộ, ngành, Trung ương bao gồm:
- Điều 6.- Công ty xuất nhập khẩu và phát hành phim Việt Nam thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin có một số rạp chiếu phim ở địa phương. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có công ty Phát hành phim và Chiếu bóng (doanh nghiệp), hoặc trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng (sự nghiệp). Các công ty hoặc trung tâm này có các rạp, đội chiếu phim kinh doanh, sự nghiệp và các cửa hàng bán và cho thuê băng hình.
- Điều 7.- Các cơ quan Nhà Nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, cá nhân muốn thành lập cơ sở điện ảnh phải có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn do Bộ Văn hoá - Thông tin quy định.
- Chương 3: HOẠT ĐỘNG ĐIỆN ẢNH
- Mục 1: VỀ SẢN XUẤT PHIM
- Điều 8.-
- Điều 9.- Cơ quan Nhà Nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội khi có nhu cầu sản xuất phim để phổ biến rộng rãi trên phạm vi cả nước, được xét cấp giấy phép làm phim nhất thời nếu có đủ các điều kiện quy định sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 61/TT-ĐA-1996 có hiệu lực từ ngày 01/10/1996
- Điều 10.- Cơ quan, tổ chức đứng tên xin thành lập cơ sở sản xuất phim hoặc xin phép sản xuất phim nhất thời là cơ quan chủ quản của cơ sở sản xuất phim.
- Điều 11.- Cơ sở điện ảnh muốn hợp tác làm phim hoặc cung cấp dịch vụ làm phim với tổ chức quốc tế, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài phải được Bộ Văn hoá Thông tin cho phép.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 61/TT-ĐA-1996 có hiệu lực từ ngày 01/10/1996
- Điều 12.- Đạo diễn, quay phim, hoạ sĩ thu thanh tham gia sản xuất phim phải được Bộ văn hoá - Thông tin cấp chứng chỉ hành nghề.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 61/TT-ĐA-1996 có hiệu lực từ ngày 01/10/1996
- Điều 13.-
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 và Điều 13 Thông tư 61/TT-ĐA-1996 có hiệu lực từ ngày 01/10/1996
- Mục 2: VỀ XUẤT NHẬP KHẨU PHIM
- Điều 14.- Cơ sở sản xuất phim được quyền xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu phim do mình sản xuất đã được Bộ Văn hoá - Thông tin cho phép xuất khẩu.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 26/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 và Điều 11 Thông tư 61/TT-ĐA-1996 có hiệu lực từ ngày 01/10/1996 - Điều 15.- Việc nhập khẩu phim để kinh doanh dưới bất kỳ hình thức nào đều do FAFIM Việt Nam thuộc Bộ văn hoá - Thông tin đảm nhiệm.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 26/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 61/TT-ĐA-1996 có hiệu lực từ ngày 01/10/1996 - Mục 3: VỀ PHỔ BIẾN PHIM
- Điều 16.- Cơ sở sản xuất phim được quyền tự phát hành, bán, hoặc uỷ thác cho cơ sở phát hành phim phát hành sản phẩm của mình đến các cơ sở chiếu phim và mạng lưới video.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 61/TT-ĐA-1996 có hiệu lực từ ngày 01/10/1996
- Điều 17.- Việc chuyển tác phẩm điện ảnh được làm bằng loại vật liệu này, sang loại vật liệu khác và in nhân bản để kinh doanh, phải thực hiện theo pháp luật về quyền tác giả.
- Điều 18.- Nhà nước cấp 100% kinh phí hoạt động chiếu phim ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng nông thôn hẻo lánh, hải đảo; Cấp 50% kinh phí hoạt động chiếu phim ở các vùng nông thôn khác.
- Điều 19.- Cơ sở sản xuất phim, cơ sở phát hành phim được quyền xây dựng rạp để phổ biến phim.
- Điều 20.- Cơ sở chiếu phim phải có giấy phép do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp mới được hoạt động;
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 61/TT-ĐA-1996 có hiệu lực từ ngày 01/10/1996
- Điều 21.- Các cơ sở chiếu phim phải ưu tiên chiếu những phim do Nhà nước đặt hàng và trợ giá.
- Mục 4: PHỔ BIẾN PHIM TRÊN HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH
- Điều 22.- Hệ thống truyền hình là một trong những phương tiện chủ yếu tiêu thụ và phổ biến rộng rãi các phim của ngành Điện ảnh.
- Điều 23.- Các đài truyền hình trong cả nước phải nâng dần tỉ lệ phát sóng phim truyện Việt Nam; Đến năm 1998 phim truyện Việt Nam đạt ít nhất 50% tổng thời lượng phát sóng phim truyện;
- Chương 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ ĐIỆN ẢNH
- Điều 24.- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về tổ chức và hoạt động điện ảnh trong cả nước.
- Điều 25.- Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý Nhà nước hoạt động điện ảnh ở địa phương, có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Thông tư 61/TT-ĐA-1996 có hiệu lực từ ngày 01/10/1996
- Điều 26.- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ xin thành lập cơ sở điện ảnh, cơ quan quản lý Nhà nước về điện ảnh có thẩm quyền phải trả lời; Nếu không cho phép thành lập phải nói rõ lý do.
- Điều 27.- Bộ Văn hoá - Thông tin xây dựng hệ thống tổ chức thanh tra chuyên ngành về hoạt động điện ảnh trong cả nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 61/TT-ĐA-1996 có hiệu lực từ ngày 01/10/1996
- Điều 28.- Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực điện ảnh, có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu của đoàn thanh tra, thanh tra viên khi thanh tra cơ sở mình; có quyền khiếu nại với cơ quan thanh tra chuyên ngành về điện ảnh, hoặc cơ quan quản lý Nhà nước về điện ảnh cấp trên, đối với những kết luận và xử lý của đoàn thanh tra, hoặc thanh tra viên.
- Chương 5: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 29.- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động điện ảnh được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
- Điều 30.- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định trong hoạt động sản xuất phim, phổ biến phim và xuất, nhập khẩu phim phải bị đình chỉ ngay các hành vi vi phạm và tuỳ theo mức độ bị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều 31.- Thẩm quyền và thủ tục xử lý các vi phạm phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, về bồi thường thiệt hại, về trách nhiệm hình sự.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 32.- Căn cứ vào Nghị định này, Bộ Văn hoá - Thông tin quy hoạch lại toàn bộ các cơ sở điện ảnh, trong đó có các đại lý, cửa hàng bán và cho thuê băng hình trong cả nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 61/TT-ĐA-1996 có hiệu lực từ ngày 01/10/1996
- Điều 33.- Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với các Bộ, Ngành có liên quan ra thông tư hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định này.
- Điều 34.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Nghị định số 48-CP ngày 17/07/1995 của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động Điện ảnh (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 48-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 17-07-1995
- Ngày có hiệu lực: 17-07-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 18-08-2000
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 18-08-2000
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 17-07-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4383 ngày (12 năm 0 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 17-07-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh