- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 44-CP NGÀY 15 THÁNG 7 NĂM 1995 PHÊ CHUẨN ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
- Điều 1. Phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Cà phê Việt Nam kèm theo Nghị định này.
- Điều 2.- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thức phẩm, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan căn cứ vào Điều lệ này để hướng dẫn thực hiện.
- Điều 3.- Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm có trách nhiệm tiếp tục bàn với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, nhất là tỉnh Đắc Lắc và tỉnh Gia Lai để lập danh sách bổ sung đơn vị thành viên Tổng công ty Cà phê Việt Nam, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chậm nhất vào cuối tháng 10 năm 1995.
- Điều 4.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
- ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Tổng công ty Công nghiệp Cà phê Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng Công ty) là doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu trong ngành Cà phê, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao; nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên của toàn Tổng công ty; đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
- Điều 2.- Tổng công ty có:
- Điều 3.- Tổng công ty có nhiệm vụ thực hiện việc phát triển và kinh doanh cà phê theo quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành Cà phê của Nhà nước. Kết hợp phát triển kinh doanh các ngành nghề khác nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, khí hậu của vùng, lãnh thổ được giao theo quy định của pháp luật; chủ động trong công tác sản xuất, kinh doanh bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển, chuẩn bị đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư và thực hiện đầu tư; cung ứng vật tư, thiết bị; trồng trọt, khuyến nông, giống cây trồng; nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật; chế biến, tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu, hợp tác liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, phù hợp với luật pháp và chính sách của Nhà nước.
- Điều 4.- Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương với tư cách là các cơ quan quản lý nhà nước; đồng thời chịu sự quản lý của cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 5.- Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
- Điều 6 Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Chương 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- MỤC 1: QUYỀN CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 7
- Điều 8.- Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau:
- Điều 9.- Tổng công ty có quyền quản lý tài chính như sau:
- Điều 10.- Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực và thông tin không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
- MỤC 2: NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 11
- Điều 12.- Tổng công ty có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau:
- Điều 13
- Chương 3: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT
- Điều 14
- Điều 15.- Giúp việc Hội đồng quản trị:
- Điều 16.- Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị:
- Điều 17.- Ban kiểm soát:
- Điều 18.- Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban kiểm soát:
- Chương 4: TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
- Điều 19
- Điều 20.- Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Chương 5: TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY
- Điều 21.- Đại hội công nhân viên chức của Tổng công ty là hình thức trực tiếp để người lao động tham gia quản lý Tổng công ty. Đại hội công nhân viên chức có các quyền sau:
- Điều 22. Đại hội công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
- Chương 6: ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY
- Điều 23
- Điều 24.- Thành viên là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập:
- Điều 25.- Thành viên Tổng công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập có quyền tự chủ tài chính, tự chủ kinh doanh và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, về cam kết của mình trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý, sử dụng, cụ thể là:
- Điều 26.- Thành viên là các đơn vị hạch toán phụ thuộc
- Điều 27.- Các đơn vị sự nghiệp có Quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị phê chuẩn; thực hiện chế độ lấy thu bù chi, được tạo nguồn thu từ thực hiện dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong nước và ngoài nước; được sử dụng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ, trường hợp thấp hơn mức bình quân của Tổng công ty thì có thể được hỗ trợ từ quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi của Tổng công ty.
- Điều 28
- Chương 7: QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY VÀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- MỤC 1: QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Điều 29.- Đối với phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác, Hội đồng quản trị Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ sau:
- Điều 30.- Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty ở các doanh nghiệp khác
- MỤC 2: QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP GÓP VÀO CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Điều 31.- Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập được góp vốn vào các doanh nghiệp khác theo phân cấp của Tổng công ty. Đối với phần vốn của doanh nghiệp góp vào các doanh nghiệp khác, giám đốc có quyền và nghĩa vụ quản lý phần vốn này như sau
- Điều 32.- Quyền và nghĩa vụ của người quản lý trực tiếp phần vốn của doanh nghiệp góp vào doanh nghiệp khác:
- MỤC 3: CÁC ĐƠN VỊ LIÊN DOANH
- Điều 33.- Các đơn vị liên doanh hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh cà phê và hạch toán theo các quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam, Điều lệ xí nghiệp liên doanh và các Nghị quyết của Hội đồng xí nghiệp liên doanh mà Tổng công ty Cà phê Việt nam là một phía tham gia. Xí nghiệp liên doanh này chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật về việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt nam.
- Chương 8: TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 34.- Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanh nghiệp nhà nước, các quy định khác của pháp luật, Điều lệ và Quy chế tài chính của Tổng công ty.
- Điều 35
- Điều 36
- Điều 37.- Tự chủ về tài chính của Tổng công ty:
- Chương 9: MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
- Điều 38.- Mối quan hệ với Chính phủ:
- Điều 39.- Mối quan hệ với Bộ Tài chính:
- Điều 40. - Đối với Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm:
- Điều 41.- Các Bộ khác, các cơ quan ngang Bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ, với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước, chi phối Tổng công ty về việc:
- Điều 42.- Mối quan hệ với các cấp chính quyền địa phương:
- Chương 10: TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
- Điều 43.- Việc tổ chức lại Tổng công ty do Hội đồng quản trị đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm và Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 44.- Tổng công ty bị giải thể trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ thấy không cần thiết duy trì Tổng công ty này. Khi giải thể Tổng công ty, Thủ tướng Chính phủ thành lập hội đồng giải thể Tổng công ty. Số tài sản của Tổng công ty bị giải thể sau khi thanh toán các khoản phải trả theo quy định của pháp luật, thuộc sở hữu Nhà nước.
- Điều 45
- Điều 46.- Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty nếu mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì xử lý theo quy định tại Luật Phá sản doanh nghiệp.
- Chương 11: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 47.- Điều lệ này được áp dụng cho Tổng công ty Cà phê Việt nam. Tất cả các cá nhân và các đơn vị thành viên của Tổng công ty Cà phê Việt nam phải tuân thủ Điều lệ này.
- Điều 48
- Điều 49.- Trong trường hợp các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quyết định thành lập doanh nghiệp thành viên có quy định khác với Điều lệ này nếu được Chính phủ cho phép thì thực hiện theo Điều lệ cụ thể này của Tổng công ty.
- Điều 50.- Trong quá trình thực hiện, Tổng công ty Cà phê Việt Nam phải tổng kết kinh nghiệm về các mặt hoạt động để kiến nghị Chính phủ quyết định những điều cần thiết phải sửa đổi, bổ sung trong Điều lệ này.
- PHỤ LỤC
- I. CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT
- II. CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP:
Nghị định số 44-CP ngày 15/07/1995 của Chính phủ Về việc phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty cà phê Việt Nam (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 44-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 15-07-1995
- Ngày có hiệu lực: 15-07-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-11-1997
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 44-CP ngày 15/07/1995 của Chính phủ Về việc phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty cà phê Việt Nam (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh