- NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH ĐIỀU LỆ MẪU VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC.
- Điều 1. – Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ mẫu về Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Nhà nước.
- Điều 2. - Điều lệ mẫu này áp dụng cho Tổng công ty Nhà nước hoạt động kinh doanh. Việc các doanh nghiệp Nhà nước tự nguyện tham gia Tổng công ty Nhà nước, Chính phủ sẽ có hướng dẫn riêng.
- Điều 3. - Bộ Tài chính chuẩn bị Quy chế Tài chính mẫu Tổng công ty, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước khi Bộ trưởng Bộ Tài chính ký ban hành; hướng dẫn chế độ quản lý tài chính, chế độ hạch toán kế toán, sử dụng lợi nhuận trong toàn Tổng công ty, hình thành và sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công ty và của các đơn vị thành viên, các vấn đề tài chính khác có liên quan chủ trì và phối hợp với Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ hướng dẫn chế độ lương, thưởng chế độ phụ cấp cho các thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc và các chức danh khác trong Tổng công ty.
- Điều 4. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành và thay thế Nghị định số 27-HĐBT ngày 22-3-1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 5. - Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc các Tổng công ty Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Tổng công ty Nhà nước (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn bao gồm các đơn vị thành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong một hoặc một số chuyên ngành kinh tế- kỹ thuật chính, do Nhà nước thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao; nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toànTổng công ty; đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
- Điều 2. – Tổng công ty có:
- Điều 3. – Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng Quản trị và được điều hành bởi Tổng Giám đốc.
- Điều 4. – Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương với tư cách là các cơ quan quản lý Nhà nước, đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 5. - Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Chương 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- MỤC 1. QUYỀN CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 6. Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của Nhà nước giao theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được Nhà nước giao.
- Điều 7. – Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau:
- Điều 8. - Tổng công ty có quyền quản lý tài chính như sau:
- Điều 9. – Tổng công ty có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
- MỤC II. NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 10. Tổng công ty có nghĩa vụ nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn Nhà nước giao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác Nhà nước giao để thực hiện mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ do Nhà nước giao.
- Điều 11. – Tổng công ty có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau:
- Điều 12. Tổng công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác Nhà nước quy định; chịu trách nhiệm về tính xác thực của các hoạt động tài chính của Tổng công ty.
- Chương 3: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT
- Điều 13. Hội đồng Quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
- Điều 14. – Giúp việc Hội đồng Quản trị:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm e Khoản 2 Chỉ thị 135-TTg năm 1997 có hiệu lực từ ngày 04/03/1997
- Điều 15. - Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng Quản trị:
- Điều 16. – Ban Kiểm soát:
- Điều 17. - Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Kiểm soát:
- Chương 4: TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
- Điều 18 Tổng Giám đốc do Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập Tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng Quản trị. Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị, trước người bổ nhiệm mình và trước pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty, Tổng Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty.
- Điều 19. - Tổng Giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Chương 5: TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY
- Điều 20. - Đại hội công nhân viên chức của Tổng công ty là hình thức trực tiếp để người lao động tham gia quản lý Tổng công ty. Đại hội công nhân viên chức có các quyền sau:
- Điều 21. – Đại hội công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Chương 6: ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY
- Điều 22 Tổng công ty có các đơn vị thành viên là những doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, những đơn vị hạch toán phụ thuộc và những đơn vị sự nghiệp. Danh sách các đơn vị thành viên được ghi trong quyết định thành lập hoặc Điều lệ cụ thể của từng Tổng công ty.
- Điều 23. – Thành viên là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập:
- Điều 24. – Thành viên Tổng công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập chịu trách nhiệm về các khoản nợ, về cam kết của mình trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý, sử dụng, cụ thể là:
- Điều 25. – Thành viên là các đơn vị hạch toán phụ thuộc:
- Điều 26. – Các đơn vị sự nghiệp có Quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng Quản trị phê chuẩn; thực hiện chế độ lấy thu bù chi, được tạo nguồn thu do thực hiện các dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong nước và ngoài nước; được hưởng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ, trường hợp thấp hơn mức bình quân của Tổng công ty thì có thể được hỗ trợ từ quỹ khen thưởng và phúc lợi của Tổng công ty.
- Điều 27. – Tùy theo đặc thù và điều kiện cụ thể của từng Tổng công ty, Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập Tổng công ty quyết định việc thành lập hay không thành lập Công ty Tài chính trong Tổng công ty.
- Điều 28 Công ty Tài chính là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, hoạt động theo pháp luật và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động do Hội đồng Quản trị phê chuẩn và theo sự điều hành của Tổng Giám đốc Tổng công ty.
- Chương 7: QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY VÀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- MỤC 1. QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Điều 29. - Đối với phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác, Hội đồng Quản trị Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ sau:
- Điều 30. - Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác:
- MỤC II. QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP GÓP VÀO CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Điều 31. – Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập được góp vốn vào các doanh nghiệp khác theo phân cấp của Tổng công ty. Đối với phần vốn của doanh nghiệp góp vào các doanh nghiệp khác, Giám đốc có quyền và nghĩa vụ quản lý phần vốn góp đó như sau:
- Điều 32. - Quyền và nghĩa vụ của người quản lý trực tiếp phần vốn của doanh nghiệp góp vào doanh nghiệp khác.
- MỤC III. CÁC ĐƠN VỊ LIÊN DOANH
- Điều 33. – Các đơn vị liên doanh mà Tổng công ty hoặc doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty tham gia, được quản lý, điều hành và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Công ty và các luật khác có liên quan của Việt Nam. Tổng công ty hoặc các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty thực hiện mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các liên doanh này về hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết.
- Chương 8: TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
- Điều 34. – Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanh nghiệp Nhà nước, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ của Tổng công ty.
- Điều 35 Vốn điều lệ của Tổng công ty gồm có:
- Điều 36 Tổng công ty được thành lập và sử dụng các quỹ tập trung để bảo đảm cho quá trình phát triển của toàn Tổng công ty đạt hiệu quả cao.
- Điều 37. - Tự chủ về tài chính của Tổng công ty :
- Chương 9: MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG.
- Điều 38. - Mối quan hệ với Chính phủ:
- Điều 39. - Mối quan hệ với Bộ Tài chính:
- Điều 40. – Đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trực tiếp quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật:
- Điều 41. – Các Bộ khác, các cơ quan ngang Bộ khác, cơ quan khác thuộc Chính phủ, với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước, chi phối Tổng công ty về việc:
- Điều 42. – Đối với chính quyền địa phương, với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn lãnh thổ, Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước và chấp hành các quy định hành chính, các nghĩa vụ đối với Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật.
- Chương 10: TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
- Điều 43. - Việc tổ chức lại Tổng công ty do Hội đồng Quản trị đề nghị Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập xem xét, quyết định.
- Điều 44. – Tổng công ty bị giải thể trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập thấy không cần thiết duy trì Tổng công ty này. Khi giải thể Tổng công ty, Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập Tổng công ty thành lập Hội đồng Giải thể. Số tài sản của Tổng công ty bị giải thể sau khi đã thanh toán các khoản phải trả theo quy định của pháp luật, thuộc sở hữu Nhà nước.
- Điều 45. - Việc tổ chức lại, tách, nhập, giải thể và thành lập mới các đơn vị thành viên Tổng công ty do Hội đồng Quản trị đề nghị Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập Tổng công ty xem xét, quyết định.
- Điều 46. – Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty nếu mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì xử lý theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.
- Chương 11: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 47. - Điều lệ cụ thể của từng Tổng công ty không được trái với các quy định của Điều lệ mẫu. Tất cả các cá nhân, đơn vị thành viên trong Tổng công ty chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ cụ thể của Tổng công ty.
- Điều 48. Các đơn vị thành viên trong Tổng công ty căn cứ vào Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Điều lệ cụ thể của Tổng công ty để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế Tổ chức và hoạt động của đơn vị mình để Tổng Giám đốc trình Hội đồng Quản trị Tổng công ty phê chuẩn. Điều lệ hoặc Quy chế của các đơn vị thành viên không được trái với Điều lệ cụ thể của Tổng công ty.
- Điều 49. – Trong trường hợp các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quyết định thành lập doanh nghiệp thành viên có quy định khác với Điều lệ cụ thể của từng Tổng công ty, nếu được Chính phủ cho phép thì thực hiện theo Điều lệ cụ thể của Tổng công ty.
Nghị định số 39-CP ngày 27/06/1995 của Chính phủ Ban hành Điều lệ mẫu về Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Nhà nước (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 39-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 27-06-1995
- Ngày có hiệu lực: 27-06-1995
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh