- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 38-CP NGÀY 30-5-1995 VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM
- Điều 1. Ban hành Nghị định về việc phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam kèm theo Nghị định này.
- Điều 2.- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan căn cứ Điều lệ này để hướng dẫn thực hiện.
- Điều 3.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
- ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết dịnh thành lập gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong ngành Dầu khí.
- Điều 2.- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển, làm dịch vụ về dầu khí; xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị dầu khí, dầu khí, dầu thô, các sản phẩm dầu khí; lưu thông các sản phẩm dầu khí; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao.
- Điều 3.- Tổng công ty có:
- Điều 4.- Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM OIL AND GAS CORPORATION, viết tắt là PETROVIETNAM.
- Điều 5.- Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng Quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
- Điều 6. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Chương 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- MỤC 1: QUYỀN CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 7
- Điều 8.- Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau:
- Điều 9.- Tổng công ty có quyền quản lý tài chính như sau:
- Điều 10.- Tổng công ty có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
- MỤC 2: NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 11
- Điều 12.- Tổng công ty có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau:
- Điều 13
- Chương 3: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT
- Điều 14
- Điều 15.- Giúp việc Hội đồng Quản trị:
- Điều 16.- Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng Quản trị:
- Điều 17.- Ban kiểm soát:
- Điều 18.- Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban kiểm soát:
- Chương 4: TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
- Điều 19
- Điều 20.- Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Chương 5: TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY
- Điều 21.- Đại hội công nhân viên chức của Tổng công ty là hình thức trực tiếp để người lao động tham gia quản lý Tổng công ty. Đại hội công nhân viên chức có các quyền sau:
- Điều 22. Đại hội công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.
- Chương 6: CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY
- Điều 23
- Điều 24.- Thành viên là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập:
- Điều 25.- Thành viên Tổng công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập có quyền tự chủ tài chính, tự chủ kinh doanh và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các khoản cam kết trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý, sử dụng, cụ thể là:
- Điều 26.- Thành viên là các đơn vị hạch toán phụ thuộc:
- Điều 27.- Các đơn vị sự nghiệp có Quy chế Tổ chức và hoạt động do Hội đồng Quản trị phê chuẩn; thực hiện chế độ lấy thu bù chi, được tạo nguồn thu từ thực hiện dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong nước và ngoài nước; được thụ hưởng phân phối quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ, trường hợp thấp hơn mức bình quân của Tổng công ty thì có thể được hỗ trợ từ quỹ khen thưởng và phúc lợi của Tổng công ty.
- Điều 28.- Công ty Tài chính là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, hoạt động theo pháp luật và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động do Hội đồng Quản trị phê chuẩn và theo sự điều hành của Tổng giám đốc Tổng công ty.
- Chương 7: QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY VÀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- MỤC 1:. QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Điều 29.- Đối với phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác, Hội đồng Quản trị Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ sau:
- Điều 30.- Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty ở các doanh nghiệp khác:
- MỤC 2: QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
- Điều 31.- Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập được góp vốn vào các doanh nghiệp khác theo phân cấp của Tổng công ty. Đối với phần vốn của doanh nghiệp góp vào các doanh nghiệp khác, Giám đốc có quyền và nghĩa vụ quản lý phần vốn góp này như sau:
- Điều 32.- Quyền và nghĩa vụ của người quản lý trực tiếp phần vốn của doanh nghiệp ở các doanh nghiệp khác:
- MỤC 3: CÁC XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH
- Điều 33.- Xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO hoạt động kinh doanh dầu khí và hạch toán theo các quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Hiệp định liên Chính phủ, Điều lệ Xí nghiệp liên doanh và các nghị quyết của Hội đồng Xí nghiệp liên doanh mà Tổng công ty Dầu khí Việt Nam là một phía tham gia. Xí nghiệp liên doanh này chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật về việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Hiệp định liên Chính phủ và những quy định khác của pháp luật Việt Nam.
- Điều 34.- Các đơn vị liên doanh khác mà Tổng công ty hoặc doanh nghiệp thành viên Tổng công ty trực tiếp tham gia quản lý và điều hành, hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Công ty và các luật khác có liên quan của Nhà nước Việt Nam. Tổng công ty hoặc các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty thực hiện mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các liên doanh này về hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết.
- Chương 8: TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 35.- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanh nghiệp Nhà nước, các luật khác và Quy chế Tài chính của Tổng công ty do Bộ Tài chính ban hành sau khi được Thủ tướng duyệt thông qua.
- Điều 36.- Vốn của Tổng công ty:
- Điều 37.- Tổng công ty được thành lập và sử dụng các quỹ tập trung để bảo đảm cho quá trình phát triển của Tổng công ty đạt hiệu quả cao.
- Điều 38.- Tự chủ về tài chính của Tổng công ty:
- Chương 9: MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
- Điều 39.- Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là các cơ quan quản lý Nhà nước; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Luật doanh nghiệp Nhà nước.
- Điều 40.- Mối quan hệ với Thủ tướng Chính phủ:
- Điều 41.- Mối quan hệ với Bộ Tài chính:
- Điều 42.- Mối quan hệ với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ:
- Điều 43.- Mối quan hệ với các Bộ khác, cơ quan ngang Bộ khác và các cơ quan thuộc Chính phủ:
- Điều 44.- Mối quan hệ với các cấp chính quyền địa phương:
- Chương 10 TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
- Điều 45.- Việc tổ chức lại Tổng công ty do Hội đồng Quản trị đề nghị Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 46.- Tổng công ty bị giải thể trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ thấy không cần thiết duy trì Tổng công ty này. Khi giải thể Tổng công ty, Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng giải thể Tổng công ty. Số tài sản còn lại của Tổng công ty bị giải thể, sau khi thanh lý xong thuộc sở hữu Nhà nước.
- Điều 47.- Việc tổ chức lại, tách, nhập, giải thể và thành lập mới các đơn vị thành viên Tổng công ty do Hội đồng Quản trị đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Điều 48.- Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty lâm vào tình trạng phá sản thì xử lý theo trình tự quy định tại Luật Phá sản doanh nghiệp và theo hướng dẫn của Chính phủ về việc thi hành Luật Phá sản doanh nghiệp.
- Chương 11: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 49. Điều lệ này được áp dụng cho Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. Tất cả các cá nhân, đơn vị thành viên của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phải tuân thủ Điều lệ này.
- Điều 50.- Căn cứ Điều lệ Tổng công ty, các đơn vị thành viên Tổng công ty tuỳ theo loại hình tổ chức mà xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế Tổ chức và hoạt động của mình, trình Hội đồng Quản trị phê chuẩn. Điều lệ, Quy chế của đơn vị thành viên Tổng công ty không được trái với Điều lệ Tổng công ty.
- Điều 51.- Trong trường hợp các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quyết định thành lập doanh nghiệp thành viên có quy định khác với Điều lệ này, nếu được Chính phủ cho phép thì được hiểu theo Điều lệ này.
- Điều 52. Trong quá trình thực hiện Tổng công ty Dầu khí Việt Nam tổng kết kinh nghiệm về các mặt hoạt động để kiến nghị Chính phủ quyết định những điều cần thiết phải sửa đổi, bổ sung trong Điều lệ này.
Nghị định số 38-CP ngày 30/05/1995 của Chính phủ Về việc phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 38-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 30-05-1995
- Ngày có hiệu lực: 30-05-1995
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 38-CP ngày 30/05/1995 của Chính phủ Về việc phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh